NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLịch sử - Giữa kì I - Phần III
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bao gồm
a)
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Lào.
b)
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Việt Nam.
c)
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.
d)
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Miến Điện.
2.
Chiến lược mà 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành trong những năm 1950 - 1960 là
a)
Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
b)
Chiến lược kinh tế độc lập, tự chủ.
c)
Chiến lược kinh tế mới.
d)
Chiến lược kinh tế hướng nội.
3.
Mục tiêu cơ bản của Chiến lược kinh tế hướng nội là
a)
Mở cửa nền kinh tế.
b)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
Xây dựng nền văn hóa tự chủ.
d)
Phát triển ngoại thương.
4.
Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, năm nước sáng lập ASEAN đã chuyển sang chiến lược kinh tế
a)
Hướng nội, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
b)
Hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
Hướng ngoại, công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
d)
Hướng nội, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
5.
Mục đích việc ký kết Hiến chương ASEAN (11 - 2007) là
a)
Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
b)
Xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.
c)
Xây dựng ASEAN thành một cộng động kinh tế, văn hóa.
d)
Xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.
6.
Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1978 là
a)
Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.
b)
Đối đầu căng thẳng về vấn đề Campuchia.
c)
Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.
d)
ASEAN giúp nhân dân Đông Dương chống Mỹ.
7.
Việc ký văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
a)
Hiến chương ASEAN 2007.
b)
Tuyên bố nhân quyền ASEAN.
c)
Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông.
d)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á.
8.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là
a)
Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
b)
Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.
d)
Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.
9.
Nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là do
a)
Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
b)
Sự xuất hiện các công ty xuyên quốc gia.
c)
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương leo thang.
d)
Những thành công của các nước công nghiệp mới.
10.
Trong giai đoạn 1967 - 1975, ASEAN là một tổ chức
a)
Có vị trí quốc tế vững chắc.
b)
Quản lý chặt chẽ, phát triển cao.
c)
Còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo.
d)
Tập hợp đầy đủ thành viên.
11.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Giải quyết thất nghiệp, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài.
c)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
d)
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
12.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
a)
Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
b)
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp.
c)
Tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
d)
Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
13.
Tổ chức ASEAN được củng cố và phát triển từ sau sự kiện
a)
Hiệp ước Bali kí kết và “vấn đề Campuchia” được giải quyết.
b)
Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN (2007).
c)
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995.
d)
Năm 1999 – Campuchia gia nhập tổ chức ASEAN.
14.
Khi tham gia vào tổ chức ASEAN, Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào?
a)
Mất quyền tự chủ kinh tế và độc lập chính trị.
b)
Sự chống phá của các thế lực thù địch.
c)
Mất bản sắc dân tộc do sự hoà tan về văn hoá.
d)
Không thể xây dựng nền kinh tế công nghệ cao.
15.
“Hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của
a)
Ấn Độ (1950 – 1990).
b)
Ấn Độ (1990 – 2000).
c)
Cam-pu-chia (1954 – 1970).
d)
Cam-pu-chia (1979 – 1991).
16.
Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra đầu tiên ở khu vực
a)
Bắc Phi.
b)
Nam Phi.
c)
Tây Phi.
d)
Đông Phi.
17.
Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì
a)
Tất cả các nước châu Phi giành được độc lập.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
c)
Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
d)
Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.
18.
Sự kiện đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi là
a)
Nước Cộng hòa Ai Cập thành lập (1953).
b)
17 nước châu Phi được trao trả độc lập (1960).
c)
Nước Cộng hòa Nhân dân Angola thành lập (1975).
d)
Nước Cộng hòa Zimbabwe thành lập (1980).
19.
Thắng lợi có tác động mạnh đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là
a)
Cách mạng Ai Cập thành công (1953).
b)
Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam (1954).
c)
Cách mạng Cuba thành công (1959).
d)
Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917).
20.
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ tồn tại ở châu Phi chủ yếu dưới hình thức
a)
Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
b)
Chủ nghĩa đế quốc.
c)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
d)
Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
21.
Bản Hiến pháp tháng 11-1993 tại Nam Phi đã quy định điều gì có ý nghĩa trọng đại đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi?
a)
Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid.
b)
Khẳng định nhân dân Nam Phi đã giành độc lập.
c)
Bầu N. Mandela làm tổng thống da màu đầu tiên.
d)
Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nam Phi.
22.
Phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Phi nửa cuối thế kỷ XX có đặc điểm nổi bật là
a)
Chống lại chế độ phân biệt đẳng cấp.
b)
Chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, giải phóng dân tộc.
c)
Chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, giải phóng dân tộc.
d)
Chống chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid.
23.
Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba (1959) với cách mạng tháng Tám của Việt Nam (1945) là
a)
Đấu tranh ngoại giao.
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Đấu tranh vũ trang.
d)
Khởi nghĩa từng phần.
24.
Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa
a)
Mở đầu phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mỹ Latinh.
b)
Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của Mỹ Latinh.
c)
Đánh dấu thắng lợi của phong trào đấu tranh chống chế độ thực dân mới ở Mỹ Latinh.
d)
Đánh dấu chế độ độc tài hoàn toàn sụp đổ ở Mỹ Latinh.
25.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ Latinh được gọi là lục địa “bùng cháy” vì
a)
Mỹ Latinh khôi phục được chủ quyền.
b)
Kinh tế có những chuyển biến mạnh mẽ.
c)
Đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.
d)
Đấu tranh nghị trường diễn ra mạnh mẽ
26.
Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân châu Phi trong phong trào giải phóng dân tộc ở nửa sau thế kỷ XX là chống chế độ
a)
Thực dân cũ.
b)
Thực dân mới.
c)
Apacthai.
d)
Độc tài thân Mỹ.
27.
Phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Phi có đặc điểm nổi bật là
a)
Chống chế độ phân biệt đẳng cấp.
b)
Chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, giải phóng dân tộc.
c)
Chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, giải phóng dân tộc.
d)
Chống chế độ phân biệt chủng tộc.
28.
Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Mỹ Latinh trong phong trào giải phóng dân tộc ở nửa sau thế kỷ XX là chống chế độ
a)
Thực dân cũ.
b)
Thực dân mới.
c)
Apacthai.
d)
Độc tài Batixta.
29.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng đấu tranh của cách mạng Mỹ Latinh khác với châu Á và châu Phi là chống chế độ
a)
Độc tài thân Mỹ.
b)
Thực dân cũ.
c)
Phong kiến.
d)
Phân biệt chủng tộc.
30.
Thập niên 60 - 70 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mỹ Latinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.
c)
Đấu tranh chính trị.
d)
Kết hợp bãi công với đấu tranh chính trị.
31.
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ Latinh đã được mệnh danh là
a)
“Hòn đảo tự do”.
b)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
c)
“Lục địa bùng cháy”.
d)
“Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”.
32.
Thực chất chế độ Apacthai ở Nam Phi là
a)
Chế độ phân biệt đẳng cấp vô cùng nghiệt ngã.
b)
Một hính thái của chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Biểu hiện của chế độ độc tài chuyên chế.
d)
Chế độ chiếm hữu nô lệ khắc nghiệt.
33.
Khác với các nước châu Á và châu Phi, các nước Mỹ Latinh
a)
Là thuộc địa của thực dân phương Tây.
b)
Là thuộc địa của Tây Ban Nha.
c)
Sớm giành độc lập từ thế kỷ XIX.
d)
Giành độc lập bằng con đường ngoại giao.
34.
Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa
a)
Mở đầu phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mỹ Latinh.
b)
Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của Mỹ Latinh.
c)
Đánh dấu thắng lợi của phong trào đấu tranh chống chế độ thực dân mới ở Mỹ Latinh.
d)
Đánh dấu chế độ độc tài hoàn toàn sụp đổ ở Mỹ Latinh.
35.
Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm 1945 - 1950 là
a)
Liên minh với Mỹ, mặt khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
b)
Từ bỏ chính sách liên minh với Mỹ, tăng cường chính sách biệt lập.
c)
Anh tiếp tục liên minh với Mỹ, Pháp và Đức trở thành đối trọng của Mỹ.
d)
Tiến hành hợp tác, liên kết kinh tế, chính trị trong khu vực và thế giới.
36.
Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là
a)
Anh.
b)
Mỹ.
c)
Liên Xô.
d)
Nhật Bản.
37.
Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ là
a)
Trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.
b)
Nước nắm giữ độc quyền vũ khí nguyên tử.
c)
Nước lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
d)
Quốc gia đầu tiên ứng dụng năng lượng điện hạt nhân.
38.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mỹ đã triển khai chiến lược
a)
Chiến tranh nóng.
b)
Hòa bình.
c)
Toàn cầu.
d)
Hiếu chiến.
39.
Mối quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
a)
Đối thoại.
b)
Đối đầu.
c)
Hợp tác.
d)
Hòa hoãn.
40.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mỹ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
a)
Đa cực.
b)
Đơn cực nhiều trung tâm.
c)
Đa cực nhiều trung tâm.
d)
Đơn cực.
41.
Trong thập niên 90, Tổng thống Mỹ Clinton đã thực thi chiến lược toàn cầu
a)
“Ngăn đe thực tế”.
b)
“Bên miệng hố chiến tranh”.
c)
“Phản ứng linh hoạt”.
d)
“Cam kết và mở rộng”.
42.
Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền Clinton là nhằm
a)
Khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.
b)
Khẳng định chính sách trung lập của Mỹ.
c)
Đảm bảo một thế giới không có nghèo đói. .
d)
Đảm bảo một thế giới không có chiến tranh.
43.
Sự kiện chứng tỏ chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ đầu thế kỷ XXI là
a)
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001.
b)
Vụ khủng bố ngày 19/1/2001.
c)
Vụ khủng bố ngày 19/11/2001.
d)
Vụ khủng bố ngày 11/1/2001.
44.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
b)
Bán vũ khí cho các nước tham chiến.
c)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
d)
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
45.
Mục tiêu cơ bản của học thuyết Truman là
a)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiểu diệt chủ nghĩa cộng sản.
c)
Chi phối các nước tư bản đồng minh của Mỹ.
d)
Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Nhật Bản.
46.
Đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, Liên minh châu Âu là một tổ chức
a)
Liên kết kinh tế lớn nhất trên toàn thế giới.
b)
Liên kết chính trị chặt chẽ lớn nhất thế giới.
c)
Liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất thế giới.
d)
Có vai trò quan trọng nhất trên trường quốc tế.
47.
“Kế hoạch Marshall” (1947) còn được gọi là
a)
Kế hoạch phục hưng châu Âu.
b)
Kế hoạch khôi phục châu Âu.
c)
Kế hoạch phục hưng các nước Tây Âu.
d)
Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
48.
Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và tổ chức ASEAN hình thành theo xu hướng
a)
Liên kết toàn cầu.
b)
Liên kết khu vực.
c)
Liên kết quốc gia.
d)
Liên kết xuyên lục địa.
49.
Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Sự ra đời của “Hội đồng tương trợ kinh tế” ở các nước Xã hội chủ nghĩa.
b)
Sự ra đời “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” của các nước Xã hội chủ nghĩa.
c)
Sự ra đời hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.
d)
Sự ra đời “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
50.
Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?
a)
Thuận lợi trao đổi mua bán giữa các nước.
b)
Thống nhất sự kiểm soát tài chính của các nước.
c)
Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
d)
Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán.
51.
Cơ sở để Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
b)
Sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mỹ khống chế.
c)
Tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự to lớn của Mỹ.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc thế giới đang tạm lắng.
52.
Khẩu hiệu của Mỹ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” là
a)
“Tự do tín ngưỡng”.
b)
“Tự do và bình đẳng”.
c)
“Thúc đẩy dân chủ”.
d)
“Tự do cạnh tranh”.
53.
Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu sau Chiến tranh lạnh?
a)
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
b)
Liên minh với các nước Đông Nam Á.
c)
Liên minh chặt chẽ với Nga.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
54.
Thập niên 70 của thế kỷ XX nền kinh tế Mỹ suy thoái nghiêm trọng do
a)
Tham gia quá nhiều cuộc chiến tranh trên thế giới.
b)
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
c)
Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mỹ.
d)
Các nước Mỹ Latinh giành độc lập, Mỹ mất thị trường.
55.
Vì sao trong những năm 70 của thế kỷ XX, Mỹ thực hiện sách lược hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc?
a)
Nhằm đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
b)
Nhằm khống chế các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Nhằm khống chế nô dịch các nước đồng minh.
d)
Muốn thực hiện chính sách đối ngoại tích cực.
56.
Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ khi bước sang thế kỷ XXI?
a)
Phong trào li khai.
b)
Chủ nghĩa khủng bố.
c)
Sự suy thoái về kinh tế.
d)
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
57.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản vào những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là?
a)
Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
b)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
c)
Đều là siêu cường kinh tế, quân sự của thế giới.
d)
Đều rơi vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái.
Reset
