wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 81

Worksheet time: 14hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là:

a)

Thế giới sinh vật (động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm,.. và con người)

b)

Cấu trúc và chức năng của sinh vật

c)

Sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa

d)

Công nghệ sinh học

2.

Việc xác định được có khoảng ảnh 30000  gen Trong ADN của con người có sự hỗ trợ của:

a)

Thống kê

b)

Tin sinh học

c)

Khoa học máy tính

d)

Pháp y

3.

Trong những nhà khoa học dưới đây, ai là người đầu tiên quan sát và mô tả tế bào sống?

A. R. Hooke B. A.V.leeuwenhoek C. M. Scheiden D. T. Schwann

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là:

A. Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành từ tế bào.

B. Tế bào là đơn vị cấu trúc, chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào sống trước đó.

C. Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp độ tế bào và tế bào được sinh ra từ tế bào sống trước đó

D. Tất cả các cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống và tế bào được sinh ta từ tế bào sống trước đó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

A. Cacbon. B. Hydro. C. Oxy. D. Nitơ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là :

A. Các hợp chất vô cơ B. Các hợp chất hữu cơ

C. Các nguyên tố đại lượng D. Các nguyên tố vi lượng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể

B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào

D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Có bao nhiêu phương án nói về vai trò của nước?

1. Dung môi hoà tan của nhiều chất 2. Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào

3. Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể 4. Dữ trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. 5. Bảo vệ tế bào

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

] Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?

A. Liên kết cộng hóa trị B. Liên kết hidro C. Liên kết peptit D. Liên kết photphodieste

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Tính phân cực của nước là do?

A. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi

B. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro

C. Xu hướng các phân tử nước

D. Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A. nhiệt dung riêng cao. B. lực gắn kết. C. nhiệt bay hơi cao. D. tính phân cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều:

Carbohidrate B. Đường nho D. Tinh bột D. Đường mía

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:

A. Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

B. Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

C. Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường

D. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì

A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

B. nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.

C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

D. nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Cho các ý sau:  (1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.  (2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.  (3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.  (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. 

Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:

A. Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng

B. không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô

C. Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản

D. Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?

A. Mo B. Ca C. N D. K

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Một số loại đường đa chủ yếu là

A. tinh bột, xenlulozo, saccarôzơ. B. tinh bột, glycogen, xenlulozo, kitin.

C. glucôzơ, galactôzơ, fructôzơ. D. Mantozo, saccarôzơ, lactôzơ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?

A. Pentôzơ B. Mantôzơ C. Glucôzơ D. Fructôzơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Chức năng chính của mỡ là

A. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

B. thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

C. thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn. D. thành phần cấu tạo nên các bào quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

] Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là :

A. Tham gia cấu tạo thành tế bào B. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào

C. Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể D. Là thành phần của phân tử ADN

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Lipit là chất có đặc tính

A. Tan rất ít trong nước B. Tan nhiều trong nước

C. Không tan trong nước D. Có ái lực rất mạnh với nước

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Photpholipit có chức năng chủ yếu là :

A. Tham gia cấu tạo nhân của tế bào. B. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

C. Là thành phần của máu ở động vật D. Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

] Chất nào sau đây tan được trong nước?

A. Vi taminA B. Vitamin C C. Phôtpholipit D. Stêrôit

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Khi phân giải phân tử đường lactôzơ, có thể thu được kết quả nào sau đây?

A. Hai phân tử đường glucôzơ B. Một phân tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ

C. Hai phân tử đường Pentôzơ D. Hai phân tử đường galactôzơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

] Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

A. Steroit B. Phôtpholipit C. Dầu thực vật D. Mỡ động vật

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Những hợp chất nào sau đây có đơn phân là glucozo?

A. Tinh bột và glicogen B. Tinh bột và saccarozo

C. Xenlulozo và lactozo D. Saccarozo và lactozo

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

A. Là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

B. Tham gia vào cấu trúc tế bào

C. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

D. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?

1. Là phân tử đường do sự kết hợp của hai phân tử đường đơn. 2. Trong phân tử đường đôi có một liên kết glicozit. 3. Khi tế bào thiếu đường đơn, đường đôi sẽ là nguyên liệu trực tiếp bị oxi hóa để tạo năng lượng. 4. Các đường đôi có tên chung là disaccarit. 5. Sự kết hợp giữa hai phân tử đường đơn sẽ có 3C sẽ tạo ra một phân tử đường đôi 6C.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 4 B. 3, 5 C. 2, 3, 5 D. 3

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

Hãy ghép các lựa chọn sau cho đúng?

A. 1d-2c-4b-5a B. 1a-2b-3c-4d C. 1d-2c-3a-4b D. 1d-2c-3b-4a

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Vì sao cholesteron là thành phần quan trọng của màng sinh chất của tế bào động vật?

A. Cholesteron chèn vào giữa hai lớp photpholipit làm màng tế bào ổn định hơn

B. Chèn vào lớp photpholipit tạo kênh vận chuyển các chất qua màng

C. Gắn trên màng thu nhận các thông tin truyền đến tế bào

D. Làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin 

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

32.

] Thành tế bào thực vật được hình thành bởi sự liên kết giữa

A. Các phân tử xenlulôzơ với nhau B. Các đơn phân glucozơ với nhau

C. Các vi sợi xenlulôzơ với nhau D. Các phân tử fructôzơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

] Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?

A. Glucôzơ B. Kitin C. Saccarôzơ D. Fructôzơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

34.

Trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta, chất đóng vai trò cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào, cơ thể là:

A. Các loại thịt, trứng B. Rau,củ C. các loại ngũ cốc D. Thịt, rau

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

35.

Bao nhiêu chất dưới đây có vai trò tham gia vào cấu trúc tế bào và cơ thể?

1. Tinh bột 2. Glicogen 3. Xenlulozo 4. Kitin 5. Photpholipit 6. Steroit

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

Cơ thể người không tiêu hóa được loại cacbohidrat nào?

A. Lactozơ B. Mantozơ C. Xenlulozơ D. Saccarozơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

Khi sử dụng quá nhiều đường, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh nào dưới đây

A. Gout B. Béo phì C. Phù chân voi D. Viêm não Nhật Bản

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Tại sao về mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ? Biết sáp là một loại lipit.

A. Vì sáp giúp tăng cường hấp thụ nước cho da giúp da ẩm hơn và mềm hơn

B. Vì sáp giúp chống thoát hơi nước của cơ thể qua da nên giúp da giữ ẩm và mềm mại

C. Vì sáp giúp giữ ấm bề mặt da

D. Vì sáp tạo một lớp chống bụi cho da làm da không bị nẻ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

Vai trò chủ yếu của đường đơn là đường dinh dưỡng vì:

(1) Đường đơn dễ hòa tan trong nước

(2) Chứa nguồn năng lượng dự trữ lớn

(3) Dễ tiêu hóa cung cấp năng lượng cho tế bào cơ thể

(4) Được cơ thể dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác

(5) Tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào cơ thể

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

Đơn phân của prôtêin là

A. Glucôzơ. B. axít amin. C. nuclêôtit. D. axít béo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử prôtêin là :

A. Liên kết hoá trị B. Liên kết este

C. Liên kết peptit D. Liên kết hidrô

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Prôtêin thực hiện được chức năng của nó chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây ?

Cấu trúc bậc 1 và bậc 4 B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2

C. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 D. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Tinh bột và glycogen là hai polysaccharide khác nhau về chức năng, trong đó tinh bột là …(1)…, còn glycogen là …(2)…

A. (1) là thành phần chính duy trì hình dạng tế bào thực vật; (2) nguồn năng lượng cho tế bào động vật

B. (1) vật liệu cấu trúc được tìm thấy trong tế bào thực vật và động vật; (2) hình thành bộ xương bên ngoài ở côn trùng

C. (1) carbohidrate dự trữ của tế bào thực vật; (2) carbohidrate dự trữ của tế bào động vật.

D. (1) carbohidrate dự trữ năng lượng chính của tế bào động vật; (2) carbohidrate dự trữ tạm thời glucose ở tế bào động vật

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Cho các nhận định sau về đặc điểm của ADN

I. Gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn đều đặn và ngược chiều nhau

II. Có chứa adenine, guanine, cytosine, uracyl, thymine

III. Có các cặp nitrogenous base là A-U; G-C

IV. Liên kết giữa các nitrogenous base của hai chuỗi đối diện là liên kết hydrogen

V. Liên kết giữa các nucleotide là liên kết phosphodiester

Sô nhận định đúng là:

2 B. 3 C. 4 D. 5

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

Điểm giống nhau giữa protein là lipit là?

A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

D. Gồm các nguyên tố C, H, O

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

Cho các ví dụ sau:

(1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

(2) Enzim lipaza thủy phân lipit

(3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

(4) Glicogen dự trữ ở trong gan

(5) Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2

(6) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

] Cho các ý sau:

(1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

(2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

(3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

(4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

(5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thay thế

(6) Protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào

Trong các ý trên, có mấy ý đúng?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

A. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết

B. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin

C. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn

D. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc

(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

Có mấy hiện tượng là biểu hiện sự biến tính của protein?

A. 1. B. 2 C. 3 D. 4

[

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Tơ nhện, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Sự khác nhau này là do chúng khác nhau về:

A. số lượng, thành phân và trình tự sắp xếp của các axit amin

B. kích thước và cấu trúc không gian

C. trình tự sắp xếp của các axit amin

D. Số lượng chuỗi polipeptit trong phân tử protein.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

] Nếu cơ thể thiếu protein (chất đạm) có thể dẫn đến những hiện tượng nào dưới đây?

1. Tăng cân 2. Suy dinh dưỡng 3 . Suy giảm miễn dịch 4. Các vấn đề về da, tóc, móng 5. Thiếu máu

A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 3,4,5 D. 2,4,5

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Làm một thí nghiệm cho vài giọt nước cốt chanh vào một cốc sữa tươi nguyên chất. Cho biết hiện tượng gì sẽ xảy ra và nguyên nhân của hiện tượng đó.

A. Cốc sữa không thay đổi trạng thái nhưng có vị chua ngọt của chanh và đường trong sữa

B. Cốc sữa bị vẩn đục do nước cốt chanh tạo môi trường axit làm đường trong sữa bị biến tính và kết tủa lại

C. Cốc sữa bị vẩn đục do nước cốt chanh tạo môi trường axit làm protein trong sữa bị biến tính và kết tủa lại

D. Cốc sữa bị vẩn đục do nước cốt chanh tạo môi trường axit làm lipit trong sữa bị vón cục lại

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm

A. đường pentôzơ và nhóm phốtphát. C. nhóm phốtphát và bazơ nitơ.

B. đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ. D. đường pentôzơ và bazơ nitơ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại

A. ribonucleotit ( A,T,G,X ). B. nucleotit ( A,T,G,X ).

C. ribonucleotit (A,U,G,X ). D. nuclcotit ( A, U, G, X).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Đặc điểm cấu tạo của phân tử ADN là :

A. Có một mạch pôlinuclêôtit B. Có hai mạch pôlinuclêôtit

C. Có ba mạch pôlinuclêôtit D. Có một hay nhiều mạch pôlinuclêôtit

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

Chức năng của ARN thông tin là :

A. Qui định cấu trúc của phân tử prôtêin B. Tổng hợp phân tử ADN

C. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm D. Quy định cấu trúc đặc thù của ADN

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

Chức năng của ADN là :

A. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào B. Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

C. Trực tiếp tổng hợp Prôtêin D. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

58.

Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các ARN thường

A. tồn tại tự do trong tế bào. B. liên kết lại với nhau.

C. bị các enzim của tế bào phân huỷ thành các Nuclêôtit. D. bị vô hiệu hoá.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

] Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi

A. số vòng xoắn. B. chiều xoắn.

C. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit. D. tỷ lệ A + T / G + X.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là :

A. Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin

B. Các loại ARN đều có chứa 4 loại đơn phaan A,T,G,X

C. ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của ribôxôm

D. tARN là kí hiệu của phân tử ARN thông tin

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

1. Có hai loại axit nucleic là ARN và ADN.

2. ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, X còn ARN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G, X.

3. ADN có nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không.

4. Có 3 loại ARN, mỗi loại có chức năng khác nhau.

5. Protein là đại phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có vai trò cấu trúc và tham gia các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào.

6. Protein được cấu tạo bởi các đơn phân axit amin, nối nhau bằng liên kết peptit. Có 4 loại cấu trúc không gian gồm: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

] Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là -ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

A. 50 B. 40 C. 30 D. 20

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Chiều dài của một phân tử ADN là 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là

A. 3000 B. 1500 C. 2000 D. 3500

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

64.

Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là

– GATGGXAA -

Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là:

A. – TAAXXGTT – B. – XTAXXGTT –

C. – UAAXXGTT – D. – UAAXXGTT –

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

Một đoạn phân tử ADN dài 4080 Ǻ có số liên kết phôphodieste giữa các nucleotit là

A. 2398 B. 2400 C. 4798 D. 4799

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Các nuclêotit trên mỗi mạch đơn của ADN được kí hiệu: A1,T1,G1,X1, và A2,T2,G2,X2. Biểu thức nào sau đây là đúng:

A. A1+T1+G1+X2=N1. B. A1+T2+G1+X2= N1. C. A1+A2+X1+G2=N1. D. A1+A2+G1+G2=N1.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng nuclêôtit loại T= 1000, chiếm 5/18 tổng số nuclêôtit của gen. Số liên kết hiđrô của gen là:

A. 4400. B. 3600. C. 1800. D. 7000.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Một gen có số LK hiđrô là 3120 và số liên kết hóa trị của gen là 4798. Tính số nu từng loại của gen.

A. A= T= 360; G= X= 840. B. A= T= 840; G= X= 360.

C. A= T= 720; G= X= 480. D. A= T= 480; G= X= 720.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

69.

Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là:

3’ AGUGUXXUAUA 5’. Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là :

A. 5’ AGUGUXXUAUA 3’ B. 3’ UXAXAGGAUAU 5’

C. 5’ TGAXAGGAUTA 3’ D. 5’ TXAXAGGATAT 3’

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

70.

Trong một phân tử ADN xoắn kép, một đoạn có trình tự các bazonito trên 2 mạch như sau:

5’ – TAAGXXT – 3’

3’ – ATXXGGA – 5’.

Vị trí các bazonito bị ghép sai tương ứng là? ( đánh số các bazonito theo thứ tự từ trái sang phải cho đến hết)

A. (3) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (1), (3), (5)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

Trong tế bào loại chất chứa 1 đầu phân cực và đuôi không phân cực là

A. lipit trung tính. B. sáp. C. phốtpholipit. D. triglycerit.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

72.

Thứ tự chung của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học:

a)

Quan sát Đặt câu hỏi Tiền hành thí nghiệm Làm báo cáo kết quả nghiên cứu

b)

Quan sát Hình thành giả thuyết thu thấp số liệuPhân tích và báo cáo kết quả

c)

Quan sát và đặt câu hỏi Tiến hành thí nghiệm Thu thập số liệu và báo cáo kết quả

d)

Quan sát và đặt câu hỏi Hình thành giả thuyết khoa học Kiểm tra giả thuyết khoa học Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

73.

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: 

1. Quần xã  2. Quần thể   3. Cơ thể    4. Hệ sinh thái  5. Tế bào          

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là…

   

a)

 5-3-2-4-1

b)

5-3-2-1-4

c)

     5-2-3-1-4

d)

5-2-3-4-1

74.

Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

a)

Quần thể

b)

Quần xã

c)

Cơ thể

d)

Hệ sinh thái

75.

Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

A. Hệ cơ quan B. Mô  C. Cơ thể D. Cơ quan

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

76.

Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

A. Nguyên tắc thứ bậc B. Nguyên tắc mở

C. Nguyên tắc tự điều chỉnh D. Nguyên tắc bổ sung

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

77.

Sự sống được duy trì liên tục là nhờ

A. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.

B. khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.

C. khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.

D. sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

78.

Tập hợp những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm được coi là:

A. quần thể sinh vật. B. cá thể sinh vật. C. cá thể và quần thể. D. quần xã và hệ sinh thái.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

79.

Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì :

A. Có các đặc điểm đặc trưng của sự sống B. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào

C. Tế bào có nhiều bào quan với những chức năng quan trọng

D. Tất cả các tế bào đều có cấu tạo cơ bản giống nhau

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

80.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A. có khả năng thích nghi với môi trường. B. thường xuyên trao đổi chất với môi trường. C. có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

D. phát triển và tiến hoá không ngừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

81.

Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất.  Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới" 

Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?

A. Thế giới sống liên tục tiến hóa B. Hệ thống tự điều chỉnh

C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc D. Hệ thống mở

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d