Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu1: nếu biết các nucleotit trên đoạn mạch gốc của gen là:
3'...TXAGGTXAT....5', hãy xác định trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung của gen đó
A.3'....AGTXXAGTA...5'
B.5'....AGTXXAGTA...3'
C.3'....AGUXXAGUA...5'
D.5'....AGUXXAGUA...3'
Câu2:nhóm codon nào không mã hoá các axit amin, làm nhiệm vụ tổng hợp protein?
A.UAG,UGA,AUA
B.UAA,UAG,AUG
C.UAG,UGA,UAA
D.UAG,GAU,UUA
Câu3:nguyên tắc bổ sung được thể hiện trông cơ chế nhân đôi của ADN là:
A.A liên kết với T,G liên kết với X
B.A liên kết với U,T liên kết với A
C.A liên kết với U,G liên kết với U
D.A liên kết với X,G liên kết với U
Câu4:mã di truyền có tính phổ biến, có nghĩa là:
A.tất cả các loài điều dùng chung nhiều bộ mã di chuyền
B.nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C.một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D.tất cả các loài điiều dùng chung một bộ mã di truyền ,trừ một vài ngoại lệ
Câu 5: phiên mã bán bảo bảo toàn được thể hiện trong cơ chế:
A.phiên mã
B. dịch mã
C..điều hoà hoạt động của gen
D.tự nhân đôi
Câu6:trong quá trình nhân đôi ADN , vì saot trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổnh hợp liên tục còn mạch kia được tổnb hợp gián đoạn?
A.vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'—>3'
B.vì emzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
C. vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuông 3'—>5'
D. vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuông 5'—>3'
số mã bộ ba mã hoá cho các axut amin là
21
42
64
61
các bộ ba nào sau đây không có tính thái hoá
AUG,UAA
AUG,UGG
UAG,UAA
UAG,UGA
mã di truyền mang tính thoái hoá có nghĩa là
1 bộ ba mã hoá cho 1 axit amin
1 axit amin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba
có một bộ ba không mã hoá axit amin
có một bộ ba khởi đầu
quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở
tế bào chất
riboxom
ti thể
nhân tế bào
một đoạn polipeptit gồm các axit amin sau:Val;Trp;-Lys-Pro...biết rằng các axit amin được mã hoá bởi các bộ ba sau:Lys;AAG;Val;GUU;pro;XXA;Trp UGG trình tự các nucleotittuowng ứng trên mạch gốc của gen đã mã hoá đoạn polipeptit trên là:
XXA,AXX,UUX,GGU
GGT,TGG,AAG,XXA
GUU,UGG,AAG,XXA
XAA,AXX,TTX,GGT
một phân tử ADN tự nhân đôi 4 lần liên tiếp sẽ tạo được bao nhiêu phân tử ADN con hoàn toàn mới(không mang sợi khuông của ADN ban đầu)
3
7
14
15
một phân tử ADN có 160 cặp bazo nito với 20% là nucleotit adenin.hỏi có bao nhiêu nucleotit xitozin trong phân tử này?
96
48
32
64
vi khuẩn E.coli mang phân tử ADN chi chừa N(mũ 15) được chuyển sang nuôi cấy trong môi trường chi có N(mũ 14).sau 3 lần sao chép . có bao nhiêu phân tử ADN còn chứ N(mũ 15)?
không có phân tử nào mang N(mũ 15)
2 phân tử
1 phân tử
8 phân tử
trong các phát biểu sau , có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?
(1) là mã bộ ba (2)mã hoá 25 loại axit amin
(3) có 3 mã kết thúc (4)được dùng trong quá trình phiên mã
(5) gồm 61 bộ ba (6)mang tính thái hoá
2
3
5
4
phiên mã là quá trình
tổng hợp chuỗi polipettit
nhân đôi ADN
duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ
tổng hợp ARN
quá trình giải mã kết thúc khi
roboxom tiếp xúc với codon AUG trên mARN
riboxom rời khỏi ARN thông tin và trạng thái trở lại tự do
riboxom tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA.UAG,UGA
roboxom gắn axit amin Met vào vị trí cuối cùng của chuỗi polipettit
cho các thành phân:(1)mARN của gen cấu trúc ;(2)các loại nucleotit A,U,G,X;(3)ARN polimeraza;(4)ADN ligaza;(5) ADN pilimeraza
có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình phiên mã
2
3
4
5
trên mạch tổng hợp ARN của gen,enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo chiều
từ 3'—>5'
từ 5'–>3'
từ giữa gen tiến ra hai phía
chiều ngẫu nhiên
axit amin metionin được mã hoá bở mã bộ ba
AUU
AUG
AUX
AUA
trong quá trình dịch mã,phân tử nào sau đây đóng vai trò như"người phiên dịch"
ADN
tARN
rARN
mARN
loại ARN nào mang mã đối
mARN
tARN
rARN
ARN của virut
sự hình thành chuỗi polipettit luôn luôn diễn ra theo chiều nào?
5'–>3'
3'–>5'
5–>3
cả hai chiều
tổng hợp ARN được thực hiện
theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen
theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen
theo nguyên tắc bán bảo toàn
theo nguyên tắc bảo toàn
sản phẩm của hai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá
axit amin tự do
chuỗi polipeptit
phức hợp aa-tARN
quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
nhân
tế bào chất
thể gongi
màng tế bào
polixom có vai trò gì?
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
làm tăng năng xuất tổng hợp protein khác loại
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
làm tăng năng suất tổnb hợp protein cùng loại
ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
nhân đôi ADN
nhân đôi NST
phiên mã
dịch mã
bản chất mối quan hệ của ADN–ARN–Protein là:
trình tự các cặp Nu–>trình tự các ribonu–>trình tự axit amin
trình tự các Nu–>trình tự các ribonu–>trình tự các axitamin
trình tự các bộ ba mã gốc–>trình tự các bộ ba mã sao–>trình tự các axit amin
trình tự các Nu mạch bổ sung–>trình tự các ribonu–>trình tự các axit amin
bộ ba ribonucleotit ở một đầu của phân tử tARN được gọi là
bộ ba đối mã(anticodon)
bộ ba mã sao
bộ ba mã hoá(codon)
bộ ba mật mã
nhận định nào sau đây là đúnb về phân tử ARN?
tất cả các loại ARN điều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chức năng vận chuyển axut amin tới riboxom
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
trên các tARN có các anticodon giống nhau
điều hoà hoạt động của gen chính là
điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
điều hoài lượng mARN của gen được tạo ra
điều hoà lượng tARN của gen được tạo ra
điều hoà rARN của gen được tạo ra
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
vùng khởi động–vùng vận hành–nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hoà–vùng vận hành–vùng khởi động–nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen đièu hoà–vùng khởi động–vùng vận hành-nhóm gen cấu trúc(Z,Y,A)
vùng khởi động–gen điều hoà–vùng vận hành–nhóm gen cấu trúc(Z,Y,A)
trong cơ chế điều hoà biểu hiện của gen ở tê bào nhân sơ vai trò của gen điều hoà R là:
gắn với các protein ức chế làm cản trở hoạt đọng enzim phiên mã
quy định tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành
tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng điều hoà
tổng hợp protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
cơ chế điều hoà Operon Lac khi có Lactozo là
Lactose kết hợp với chất ức chế gây bất hoạt vùng chỉ huy Operon không phiên mã
bất hoạt protein ức chế, hoạt hoá cho Operon phiên mã để tổng hợp các enzim phân giải Lactozo
Lactozo làm enzim phân giải tăng hoạt tính lên nhiều lần
Lactozo gây ức chế không cho các enzim cấu trúc phân giải
trong cơ thể điều hoà hoạt động của tế bào nhân sơ ,vai trfo của vùng khởi động là
tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng điều hoà
gắn với ARN-polimeraza để khởi đầu phiên mã
quy định tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành
gắn với các protein ức chế làm cản trở hoạt động của enzim phiên mã
sự biểu hiện điều hoà hoạt động của gane ở sinh vậy nhâ sơ diễn ra ở cấp độ nào?
diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ trước phiên mã
trình tự nucleotit đặc biệt của một operon để enzim ARN-polomeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động
gen điều hoà
vùng vận hành
vùng mã hoá
trong cơ chế điều hoà hoạt động operon lac ở e.coli ,lactozo đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế
cảm ứng
trung gian
cơ chế điều hòa hoạt động của gen có ý nghĩa gì?
hạn chế hoạt động của nhóm gen cấu trúc
tiết kiệm năng lượng
phát huy vai trò cuea gen điều hoà
hạn chế hoạt động của enzim
theo mô hình operon lac,vì sao protein ức chế bị mất tác dụng
vì lactozo làm mất cấu hình không gian của nó
vì protein ức chế bị phân huỷ khi có lactozo
vù lactozo làm gen điều hoà không hoạt động
vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bất hoạt
xơ chế điều hoà Operon được phát hiện ở
vi khuẩn e.coli vào năm 1961
vi khuẩn e.coli vào năm 1971
xạ khuẩn vào năm 1971
xạ khuẩn vào năm 1961
vùng khởi động l(P) là
là nơi mà ARN polimeraza ức chế làm cản trở hoạt động của enzim phiên mã
gắn với các protein ức chế làm cản trở hoạt động của enzim phiên mã
quy định tổng hợp của protein ức chế tác động lên vùng vận hành
tổng hợp protein ức chế tác dụng lên vùng điều hoà
theo cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở e.coli, khi có mặt lactozo trong tế bào lactozosex tương tác với
vùng khởi động
enzim phiên mã
protein ức chế
vìng vận hành
không thuộc thành phàn của một operon nhưng có vai trò hoạt đọng của operon là
vùng vận hành
vùng mã hoá
gen điều hoà
gen cấu trúc
trong mội operon ,vùng có trình tự nucleotit đặt biệt để protein bám vào ngắm cản quá trình phiên mã,đó là vùng
khởi động
vận hành
điều hoà
kết thúc
trên sơ đồ cấu tạo operon lac ở e.coli , kí hiệu O (operator) là
vùng khởi động
vùng kết thúc
vùng mã hoá
vùng vận hành
hiện tượng nào sao đây là đột biến
người bị bạch tạng bị da trắng ,tóc trắng,mắt hồng
một số loài thú thay đổi màu sắc , độ dày của bộ long theo mùa
cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mua xuân
số lượng hồng cầu tromg máu của người khi tăng đi lên núi cao
Guanin dạng hiếm (G*)xuất hiện tạo nên đột biến
mất 1 cặp Nu A–T
thếm 1 cặp Nu A–T
thay thế cặp X–G bằng cặp A–T
thay thế cặp G–X bằng cặp A–T
dạng đột biến không làm thêm hay giảm vật chất di truyền mà chỉ làm tăng lên 1 liên kết hidro là dạng hidro do
cặp G–X bị thay bằng cặp A–T
2 cặp G–X bị thay bằng 2 cặp A–T
cặp A–T bị thay bằng cặp G–X
2 cặp A–T bị thay bằng cặp G–X
dạng đột biến nào sau đây làm giảm
vật cuất di truyền?
đảo cặp nucleotit
mất cặp nucleotit
thay thế cặp nucleotit
thêm cặp nucleotit
loại hoá chất nào sau đây làm thay thế cặp A—T bằng cặp G–X?
coxisin
etyl metan sunfonat
5-Brom Uraxin (5BU)
cả a và b
đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không được thực hiện được ?
đột biến ở bộ giữa gen
đột biến ở mã mở đầu
đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc
đột biến ở mã kết thúc
loại đột biến gen nào sau đây có khả năn nhất không làm thya đổi thành phần axit amin trong chuỗi polipeptit?
thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí thứ ba trong bộ ba mã hoá
mất một cặp nucleotit
thay thế một cặp nucleotit pử vị trí thứ hai trong bộ ba mã hoá
thêm 1 cặp nucleotit
1 gen bị đột biến làm phân tử protein giảm 1 axut amin và có 2 axit amin mới so với protein bình thường . gen đã xảy ra đột biến
mất ba cặp nucleotit ở trong gen
mất 3 cặp nucleotit trong một bộ ba
mất ba cặp nucleotit của ba bộ liên tiếp
mất ba cặp nucleotit ở một bộ ba kết thúc
dạng đột biến gen nào làm biến đổi phân tử protein tương ứng nhiều nhất?
mất một cặp nucleotit ở bộ mã liền sau mã mở đầu
mất một cặp nucleotit ở bộ mã liền trước mã kết thúc
thay thế một cặp nucleotit ở bộ mã liền sau mã mở đầu
mất ba cặp nucleotit ở hai bộ mã liền kề nhau
phát biểu nào sau đây đúng khi nói đột biến về gen?
tất cả các đột biến gen điều biểu hiện ngay kiểu hình
có nhiều dạng đột biến điểm như mất đoạn,lặp đoạn,đảo đoạn và chyển đoạn
đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
tất cả các đột biến gen điều có hai
gen bị đột biến làm thêm hay mất đi một cặp nucleotit sẽ dẫn đến kết quả gì ?
mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí đột biến và thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit
thay đổi toàn bộ mã di truyền và làm thay đổi chức năng protein
mã di truyền bị đọc sai ngay từ vị trí đột biến và làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit
làm thay đổi trình tự 1 axit amin trong chuỗi polipeptit dẫn đến thay đổi chức năng protein
mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhận gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
tổ hợp gen mang đột biến
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
xét đột biến gen do 5BU,thì từ dạng tiền đột biến khi xuất hiện gen đột biến phải qua
1 lần nhân đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và biến hoá
đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng,phong phú
đợt biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh
mức độ tiến hoá của loài
mối quan hệ giữa họ hàng các loài
tình trạng ở bộ NST ở mỗi loài
số lượng gen của mỗi loài
đạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở ng là
mất đoạn NST 21
lặp đoạn NST 21
đảo đoạn NST 21
chyển đoạn NST 21
ngta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chyển đoạn tương hổ hay không tương hỗ
dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện tình trạng
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn tương hỗ hay kh tương hỗ
những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen tren NST là
mất đoạn và lặp đoạn
đảo đoạn và lặp đoạn
lặp đoạn và chuyển đoạn lkhoong tương hỗ
đảo đoạn và chyển đoạn tương hỗ
những đột biến nào thường gây chết?
mất đoạn và lặp đoạn
đảo đoạn và lặp đoạn
mất đoạn và chuyển đoạn
đảo đoạn và chuyển đoạn
phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc NST thấy rõ nhất là
quan sát tế bào kết thúc phân chia
nhuộm băng NST
phát hiện thể đột biến
quan sát kiểu hình
nucleoxom có cấu trúc gồm
một đoạn ADN có 136 cặp nucleotit
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN gồm 146 nucleotit
phân tử ADN quấn quanh các khối cầu protein
phân tử protein quấn quanh đoạn ADN
trong chu kì phân bào ,NST có hònh dạng kích thước đặt trưng ở
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì cuối
trong cấu trúc siêu hiểm vi của NST sinh vật nhân thực ,dạng sợi có chiều ngang 30 nm được gọi là
sợi nhiễm sắc
vùng xếp cuộn
sợi cơ bản
cromatit
trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực , dạng sợi có chiều ngang 11 nm được gọi là
sợi nhiễm sắc
sợi cơ bản
vùng xếp cuộn
ctomatit
trình tự nucleotit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở đâu?
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có mức xoắn theo trật tự
phân tử ADN–nucleoxom–sợi cơ bản–sợi nhiễm sắc–cromatit
phân tử ADN–sợi cơ bản–nucleoxom–sợi nhiễm sắc–cromatit
phân tử ADN–nucleoxom–sợi nhiễm sắc–sợi cơ bản–cromatit
phân tử ADN–sợi cơ bản–sợi nhiễm sắc–nucleoxom–cromatit
hôii chứng nào sau đây ở người do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
hội chứng đao
hội chứng mèo kêu
hội chứng tớc-nơ
hội chứng claiphento
đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạm nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn nhuễm sắc thể
hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử bộ biến (n+1) và giqo từ (n) sẽ phát triển thành
thể 3 nhiễm kép
thể ba nhiễm
thể bốn nhiễm
thể ba nhiễm hoặc bốn nhiễm
hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của hai giao tử đột biến (n-1) sẽ phát triển thành
thể ba nhiễm kép
thể một nhiễm kép
thể khuyết nhiễm
thể 1 nhiễm kép hoặc khuyết nhiễm
ở 1 loài có bộ NST 2n=24 thì đa bội chẵn có thể là
48 NST
60 NST
24 NST
12 NST
ở một loài có bộ NST 2n=24 thì đa bội lẻ có thể là
48 NST
60 NST
24 NST
12 SNT
cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST giảm đi 1 chiếc được gọi là
thể đơn bội
thể khuyết nhiễm
thể một
thể đa bội
lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng
thể tam nhiễm
thể không nhiễm
thể một
thể đa bội
ở cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n=24 NST . số NST ở thể ba nhiễm là
36 NST
48 NST
26 NST
25 NST
đột biến lệch bội ( dị bội ) là những biến đổi về
cấu trúc NST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST
số lượng NST chỉ xảy ra ở toàn bộ số cặp NST
số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST
số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 cặp NST
cơ chế gây đột biến đa bội của consixin là do
tsch sớm tâm động của các nhiễm sắc thể (NST) kép
cản trở sự hình thành thôi vô sắc
ngăn cản kh cho các NST trượt trên thoi vô sắc
cản trở sự phá vỡ màng nhân ở cuối kì đầu
đột biến thể đa bội là đamg đột biến
NST bị thay đổi cấu trúc
bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST
bội NST tăng lên theo bội số của n và >_2n
bộ NST tăng lên theo bội số của n và >2n
ở người , loại bệnh,tật nào sau đây điều do đột biến lệch bội gây ra?
bệnh bạch tạng ,loạn sắc
bệnh đao ,tocno,claiphento
bệnh đao ,hồng cầu hình liềm
bàn tay 6 ngón, sức môi
môi phụ nữ có 45 NST trong đó cặp NST giới tính là XO ng đó bị họiio chứng
tocno
đao
siêu nữ
claophento
ở người,các triệu chứnng :cổ nhắn, mắt một mí,khe mắt xết,lưỡi dày và dài,ngónn tay ngắn,chậm phát triển ,si dần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến
lệch đội ở cặp NST sối 21
mất đoạn NST số 21
dị bội thể ở cặp NST giới tính
chuyển đoạn nhở ở NST số 21
một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 .một cá thể của loài trong tế bào có 21 NST cá thể thuộc thể đột biến nào ?
dị bội
tam nhiễm
tam bội
đa bội lệch
thể đa bội được hình thành do trong phân bào
một số cặp NST không phân li
tất cả các cặp NST không phân li
một cặp NST không phân li
một nữa số cặp NST không phân li
ở cà độc dược . số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể ,phát biểu nào sau đây sai?
đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
đột biến mất đoạn là giảm chiều dài của nhiễm sắc thể
đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể sang nhiễm sắc thể khác
đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhuễm sắc thể
