Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì I
Total questions: 35
Worksheet time: 27mins
Từ đồng nghĩa với từ đầu hàng là gì?
Có khả năng chiến đấu
Chán
Nản lòng
Chịu thua
Từ trái nghĩa với từ “chiến bại “
là gì?
Thua cuộc
Chiến thắng
Bại trận
Từ có hoàn toàn có nghĩa giống với từ hổ là gì?
sư tử
cọp
báo
Từ đồng nghĩa với từ ăn là gì?
chén
uống
bình
Từ bát đồng nghĩa với từ chén. Đúng hay sai?
đúng
sai
Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:
Dũng cảm
Ồn ào
Bình tĩnh
Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:
Rách
Non
Già
Cũ
Trái nghĩa với từ "lành" trong "Cơn gió lành từ biển thổi vào cho mọi người cảm thấy dễ chịu" là:
Ác
Hiền
Độc
Trái nghĩa với từ "lành" trong "Nó lành lắm, cả ngày chẳng nói câu nào, cứ lùi lũi làm việc" là:
Ác
Dữ dằn
Thô bạo
Cả A, B, C
Trái nghĩa với từ "lạnh lùng" trong "Anh ấy thường lạnh lùng, không quan tâm đến người khác." là:
Thân thiện
Nóng nảy
Nhanh nhảu
Thờ ơ
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Từ trái nghĩa với từ "bỏ" trong câu: "Bạn chỉ giữ lại những hạt mẩy, còn hạt lép thì bỏ đi." là:
Vất
Giữ
Quên
Dùng
Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:
Xám
Buồn
Xui xẻo
Buồn bã
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Cây cổ thụ đã sống gần trăm năm." là:
Chết
Sống sít
Tồn tại
Sống sượng
Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ nào dưới đây không phải là từ trái nghĩa của từ "cẩn thận"?
cẩu thả
ẩu tả
ẩu đả
ẩu đoảng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "khôn ngoan"?
khôn khéo
chăm ngoan
ngoan ngoãn
khôn lỏi
Cặp từ nào còn thiếu trong câu thành ngữ sau: " ....nhà...bụng"?
hẹp- hẹp
rộng- rộng
hẹp- rộng
rộng - hẹp
Điền cặp từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau: " ....nhà....chợ...."
gần- xa
xa- xa
khôn- dại
dại- dại
Cho biết những từ nào là từ đồng âm
1. Cái nhẫn bằng bạc.
2. Đồng bạc trắng hoa xoè.
3. Cờ bạc là bác thằng bần.
4.Ông Ba tóc đã bạc.
5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.
6. Cái quạt máy này phải thay bạc.
1, 4, 5, 6
1, 2, 5
5, 6, 1, 3
1, 3, 6
cho biết những từ nào là từ nhiều nghĩa?
1. Cái nhẫn bằng bạc.
2. Đồng bạc trắng hoa xoè.
3. Cờ bạc là bác thằng bần.
4.Ông Ba tóc đã bạc.
5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.
6. Cái quạt máy này phải thay bạc.
2, 3, 4
4, 5, 6
1, 2, 3
2, 5, 6
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và “Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?
Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?
Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.
Chúng tôi là những người làm công ăn lương.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Đọc hai câu thơ sau:
Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên.
Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
Mùa đầu tiên trong 4 mùa
Trẻ trung, đầy sức sống
Tuổi tác
Ngày
Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.
Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.
Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.
Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.
Từ lá trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi con người có hai lá phổi.
Về mùa thu, cây rụng lá.
Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.
Cặp từ nào sau đây là cặp từ đồng âm
Cổ áo - cổ chai
Cổ lọ - cổ điển
Siêng năng - chăm chỉ
