Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDKTPL 11
Total questions: 140
Worksheet time: 2hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
lợi tức.
b)
tranh giành.
c)
cạnh tranh.
d)
đấu tranh.
2.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
a)
ganh đua.
b)
thỏa hiệp.
c)
thỏa mãn.
d)
ký kết.
3.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
đầu cơ tích trữ nâng giá.
b)
hủy hoại môi trường.
c)
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
4.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
kích thích sức sản xuất.
c)
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
d)
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
5.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
a)
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
b)
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
c)
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
d)
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
6.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
a)
lao động.
b)
thị trường.
c)
lợi nhuận.
d)
nhiên liệu.
7.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
cạnh tranh.
d)
khủng hoảng.
8.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
điều kiện sản xuất.
b)
giá trị thặng dư.
c)
nguồn gốc nhân thân.
d)
quan hệ tài sản.
9.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
quan hệ gia đình.
b)
chính sách đối ngoại.
c)
chất lượng sản phẩm.
d)
chính sách hậu kiểm.
10.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
sản xuất.
b)
tăng vốn.
c)
đầu tư.
d)
cạnh tranh.
11.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
a)
Cạnh tranh văn hoá.
b)
Cạnh tranh chính trị.
c)
Cạnh tranh kinh tế.
d)
Cạnh tranh sản xuất.
12.
Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
a)
Quy luật cung cầu
b)
Quy luật giá trị
c)
Quy luật lưu thông tiền tệ
d)
Quy luật cạnh tranh
13.
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
a)
ganh đua, đấu tranh
b)
thu được nhiều lợi nhuận
c)
giành giật khách hàng
d)
giành quyền lợi về mình
14.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
a)
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
b)
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
c)
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
d)
tính chất của cạnh tranh.
15.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
a)
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
b)
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
c)
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
d)
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
16.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
a)
sự khác nhau xuất thân.
b)
chính sách của nhà nước.
c)
chi phí sản xuất bằng nhau.
d)
điều kiện sản xuất khác nhau.
17.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
a)
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
b)
tính chất của cạnh tranh.
c)
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
d)
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
18.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
a)
bằng nhau.
b)
giống nhau.
c)
khác nhau.
d)
cào bằng.
19.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hủy hoại môi trường tự nhiên.
b)
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
c)
làm giả thương hiệu.
d)
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
20.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
đổi mới quản lý sản xuất.
b)
kích thích đầu cơ găm hàng.
c)
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
hủy hoại môi trường.
21.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
đầu tư đổi mới công nghệ.
b)
bán hàng giả gây rối thị trường.
c)
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
d)
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
22.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hợp lý hóa sản xuất
b)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
c)
tung tin bịa đặt về đối thủ.
d)
hủy hoại tài nguyên môi trường.
23.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
nâng cao năng suất lao động
b)
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
c)
lạm dụng chất cấm.
d)
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
24.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
a)
Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
b)
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
c)
Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
d)
Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
25.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
a)
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
b)
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
c)
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
d)
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
26.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
a)
Chi phí sản xuất.
b)
Giá cả.
c)
Năng suất lao động.
d)
Nguồn lực.
27.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
a)
cầu.
b)
tổng cầu.
c)
tổng cung.
d)
cung.
28.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
a)
khả năng xác định.
b)
sản xuất xác định.
c)
nhu cầu xác định.
d)
thu nhập xác định.
29.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
a)
cung.
b)
cầu.
c)
lạm phát.
d)
thất nghiệp.
30.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
a)
giá cả của hàng hóa đó.
b)
nguồn gốc của hàng hóa.
c)
chất lượng của hàng hóa.
d)
vị thế của hàng hóa đó.
31.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
a)
Giá cả của hàng hóa đó.
b)
Thu nhập của người tiêu dùng.
c)
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
d)
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
32.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
a)
Kỳ vọng của người sản xuất.
b)
Tâm lý của người tiêu dùng.
c)
Tâm trạng của người mua hàng.
d)
Thị hiếu của người tiêu dùng.
33.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
a)
giảm xuống.
b)
tăng lên.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
34.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
a)
giá cả của hàng hóa đó.
b)
nguồn gốc của hàng hóa.
c)
chất lượng của hàng hóa.
d)
vị thế của hàng hóa đó.
35.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung không đổi.
c)
Cung tăng lên.
d)
Cung bằng cầu.
36.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung không đổi.
c)
Cung tăng lên.
d)
Cung bằng cầu.
37.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung không đổi.
c)
Cung tăng lên.
d)
Cung bằng cầu.
38.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung không đổi.
c)
Cung tăng lên.
d)
Cung bằng cầu.
39.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung tăng lên.
c)
Cung không đổi.
d)
Cung bằng cầu.
40.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
Cung giảm xuống.
b)
Cung không đổi.
c)
Cung tăng lên.
d)
Cung bằng cầu.
41.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
42.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
43.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
44.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
45.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
46.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
a)
không thay đổi.
b)
có xu hướng tăng.
c)
không biến động.
d)
luôn cân bằng nhau.
47.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
a)
không thay đổi.
b)
có xu hướng giảm.
c)
không biến động.
d)
luôn cân bằng nhau.
48.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
a)
tăng
b)
giảm
c)
giữ nguyên
d)
bằng giá trị
49.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
a)
cung giảm.
b)
cầu giảm.
c)
cung tăng.
d)
cầu tăng.
50.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
a)
ổn định.
b)
không tăng.
c)
giảm xuống.
d)
tăng lên.
51.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
cân bằng.
52.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
a)
người bán và người bán.
b)
người mua và người mua.
c)
người sản xuất với người tiêu dùng.
d)
người sản xuất và người đầu tư.
53.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?
a)
Lượng cung tăng.
b)
Lượng cung giảm.
c)
Lượng cung cân bằng.
d)
Lượng cung giữ nguyên
54.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
a)
Cung tăng, cầu giảm.
b)
Cung giảm, cầu tăng.
c)
Cung và cầu giảm.
d)
Cung và cầu tăng.
55.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
a)
giảm.
b)
đứng im.
c)
tăng.
d)
ổn định.
56.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
a)
cung giảm.
b)
cầu tăng.
c)
cầu giảm.
d)
cung tăng.
57.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
a)
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
b)
Cung - cầu độc lập với nhau.
c)
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
d)
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
58.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
a)
Cung > cầu.
b)
Cung = cầu.
c)
Cung < cầu.
d)
Cung khác cầu.
59.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu
a)
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
b)
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
c)
Cung - cầu độc lập với nhau.
d)
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
60.
Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nào dưới đây
a)
Chủ thể sản xuất và chủ thể trung gian.
b)
Người sản xuất với người tiêu dùng.
c)
Người kinh doanh với Nhà nước.
d)
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
61.
Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?
a)
Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.
b)
Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.
c)
Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.
d)
Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.
62.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
lạm phát.
b)
tiền tệ.
c)
cung cầu.
d)
thị trường.
63.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
a)
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
b)
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
c)
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
d)
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
64.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
không đáng kể.
65.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
a)
một con số.
b)
không xác định
c)
hai con số trở lên.
d)
không đáng kể.
66.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát tuyệt đối.
c)
lạm phát phi mã.
d)
siêu lạm phát.
67.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát tượng trưng.
c)
lạm phát phi mã.
d)
siêu lạm phát.
68.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
a)
hai con số trở lên.
b)
mọi ngành hàng.
c)
một con số trở lên.
d)
không đến có.
69.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
a)
bất ổn nghiêm trọng.
b)
hiệu ứng tích cực.
c)
sụp đổ hoàn toàn.
d)
cung tăng liên tục.
70.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
a)
Tăng giá trị phi mã.
b)
Mất giá nhanh chóng.
c)
Không thay đổi giá trị.
d)
Ngày càng tăng giá trị.
71.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
giữ nguyên.
72.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
a)
tránh giữ tiền mặt.
b)
cất giữ tiền mặt.
c)
giữ nhiều tiền mặt.
d)
đổi nhiều tiền mặt.
73.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
lạm phát toàn diện
d)
siêu lạm phát.
74.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
a)
trạng thái khủng hoảng.
b)
trạng thái sụp đổ.
c)
trạng thái đứng im.
d)
trạng thái phát triển.
75.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
a)
nghiêm trọng.
b)
vừa phải.
c)
hoàn toàn.
d)
tuyệt đối.
76.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
a)
tăng theo.
b)
giảm xuống.
c)
không đổi.
d)
sinh lời.
77.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
a)
tỷ lệ thuận.
b)
tỷ lệ nghịch.
c)
cân bằng.
d)
độc lập.
78.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
a)
chi phí sản xuất tăng cao.
b)
chi phí sản xuất giảm sâu.
c)
các yếu tố đầu vào giảm.
d)
chi phí sản xuất không đổi.
79.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
a)
các yếu tố đầu vào.
b)
các yếu tố đầu ra.
c)
cung tăng quá nhanh.
d)
cầu giảm quá nhanh.
80.
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
khủng hoảng.
d)
suy thoái.
81.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
a)
cầu giảm mạnh.
b)
cầu tăng cao.
c)
cầu không tăng.
d)
cầu suy giảm.
82.
Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
khủng hoảng.
d)
suy thoái.
83.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
cạnh tranh.
d)
khủng hoảng.
84.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
a)
lạm phát.
b)
nghèo đói.
c)
thất nghiệp.
d)
cạnh tranh.
85.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
a)
cầu tăng cao.
b)
cung tăng cao.
c)
cạnh tranh không lành mạnh.
d)
hủy hoại tài nguyên môi trường.
86.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
a)
lạm phát.
b)
cung tăng.
c)
cầu giảm.
d)
tích trữ.
87.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
Giá cả hàng hóa tăng lên.
b)
Chi phí sản xuất tăng lên.
c)
Cầu có xu hướng tăng lên.
d)
Thu nhập người dân tăng.
88.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
Nhà nước mua ngoại tệ.
b)
Các chi phí đầu vào giảm.
c)
chi phí sản xuất giảm.
d)
lượng cung tiền đưa ra ít.
89.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
thu hẹp quy mô sản xuất.
c)
tăng cường tiềm lực tài chính.
d)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
90.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
a)
chi phí sản xuất tăng cao.
b)
chi phí sản xuất giảm xuống.
c)
không nhận được hỗ trợ vốn.
d)
không được tái cấp vốn.
91.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
a)
Thất nghiệp.
b)
Tiêu dùng.
c)
Sản xuất.
d)
Phân phối.
92.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
a)
suy thoái.
b)
tăng trưởng.
c)
phát triển.
d)
vững mạnh.
93.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
a)
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
b)
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
c)
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
d)
Nhiều người có việc làm mới.
94.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
không đổi.
d)
cân bằng.
95.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
a)
gặp khó khăn.
b)
gặp thuận lợi.
c)
được nâng cao.
d)
được cải thiện.
96.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
a)
Phân hóa giàu nghèo.
b)
Tiêu dùng đa dạng.
c)
Thu nhập thực tế.
d)
Tiền lương thực tế.
97.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
Tăng lãi suất.
b)
Giảm lãi suất.
c)
Đổi tiền mới.
d)
Tăng cung tiền.
98.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
Giảm cung tiền.
b)
Dừng sản xuất.
c)
Nâng mệnh giá tiền.
d)
Cấm xuất khẩu.
99.
Thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế
a)
lạm phát.
b)
sản xuất.
c)
lưu thông.
d)
phân phối.
100.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
a)
đẩy mạnh chi tiêu công.
b)
cắt giảm chi tiêu công.
c)
giảm mạnh lãi suất.
d)
tăng mạnh cung tiền.
101.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
a)
Hỗ trợ thu nhập.
b)
Đẩy mạnh thu thuế.
c)
Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
d)
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
102.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp.
b)
lạm phát.
c)
thu nhập.
d)
khủng hoảng.
103.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
vị trí.
b)
việc làm.
c)
bạn đời.
d)
chỗ ở.
104.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành.
b)
phát triển.
c)
thất nghiệp.
d)
tự tin.
105.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
cơ cấu thất nghiệp.
106.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
a)
tự giác.
b)
quyền lực.
c)
không tự nguyện.
d)
luôn bắt buộc.
107.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
nguyên nhân của thất nghiệp.
d)
chu kỳ thất nghiệp.
108.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
không tạm thời
b)
cơ cấu.
c)
truyền thống.
d)
hiện đại.
109.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp tạm thời.
c)
thất nghiệp chu kỳ.
d)
thất nghiệp tự nguyện.
110.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
thất nghiệm cơ cấu.
b)
thất nghiệm tạm thời.
c)
thất nghiệp tự nguyện.
d)
thất nghiệm chu kỳ.
111.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
a)
thất nghiệp tự nguyện.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp tự nhiên.
d)
thất nghiệp chu kỳ.
112.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
cao.
b)
thấp.
c)
giữ nguyên.
d)
cân bằng.
113.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
cao.
b)
thấp.
c)
giữ nguyên.
d)
cân bằng.
114.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
b)
Mất cân đối cung cầu lao động.
c)
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
d)
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
115.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Đơn hàng công ty sụt giảm.
d)
Do tái cấu trúc hoạt động.
116.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do không hài lòng với công việc được giao.
b)
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
c)
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
d)
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
117.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Không hài lòng với công việc.
d)
Do vi phạm hợp đồng lao động.
118.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do khả năng ngoại ngữ kém.
b)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Do không đáp ứng yêu cầu.
d)
Do công ty thu hẹp sản xuất.
119.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
a)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
b)
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
c)
Do tinh giảm biên chế lao động.
d)
Do không hài lòng với mức lương.
120.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Thu nhập.
b)
Địa vị.
c)
Thăng tiến.
d)
Tuổi thọ.
121.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
a)
có khả năng cải thiện.
b)
gặp nhiều khó khăn.
c)
được cải thiện đáng kể.
d)
ngày càng sung túc.
122.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
a)
đóng cửa sản xuất.
b)
mở rộng sản xuất.
c)
thúc đẩy sản xuất.
d)
đầu tư hiệu quả.
123.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
a)
nhu cầu tiêu dùng giảm.
b)
nhu cầu tiêu dùng tăng.
c)
lượng cầu càng tăng cao.
d)
lượng cung càng tăng cao.
124.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
cải thiện.
d)
ủng cố
125.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
công ty mới thành lập.
b)
tệ nạn xã hội tiêu cực.
c)
hiện tượng xã hội tốt.
d)
nhiều người thu nhập cao.
126.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
a)
tài nguyên thiên nhiên.
b)
nguồn lực sản xuất.
c)
ngân sách nhà nước.
d)
tín dụng thương mại.
127.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
a)
tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
b)
tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
c)
tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội.
d)
tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội.
128.
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
a)
người bán sức lao động và người mua sức lao động.
b)
người sản xuất và người tiêu dùng.
c)
người bán và người mua.
d)
người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
129.
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
a)
việc làm.
b)
lao động.
c)
thị trường lao động.
d)
tuyển dụng.
130.
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
a)
tìm được chỗ làm phù hợp.
b)
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.
c)
có thu nhập ổn định.
d)
tìm được người thích hợp.
131.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
b)
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
c)
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
132.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm
b)
người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng được đào tạo bài bản.
c)
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
133.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
b)
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
c)
tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
134.
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”
a)
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
b)
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
c)
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
d)
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
135.
Đâu không phải là kĩ năng mềm của người lao động hiện nay?
a)
Kỹ năng ngoại ngữ.
b)
Kỹ năng học tập, nghiên cứu.
c)
Kỹ năng giao tiếp.
d)
Kỹ năng nói trước đám đông.
136.
Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?
a)
Bán hàng hóa trên đường phố.
b)
Phát triển phần mềm.
c)
Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.
d)
Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
137.
Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến
a)
mất cân đối cung – cầu về lao động.
b)
đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm.
c)
mất cân đối về cơ cấu ngành nghề.
d)
cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành.
138.
Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến
a)
cầu về lao động ở khu vực đó tăng.
b)
nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm.
c)
thất nghiệp gia tăng.
d)
cầu về lao động ở khu vực đó giảm.
139.
Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?
a)
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi.
b)
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.
c)
Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi.
d)
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi.
140.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
a)
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
b)
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
c)
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
d)
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Reset
