wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 gk1

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

Bán đảo Trung ấn, khu vực nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Rìa phía đông Châu Á, khu vực ôn đới

2.

Điểm nào sau đây không đúng với nước ta?

a)

Diện tích vùng đất là 331.212 km²

b)

Đường biên giới trên đất liền dài 5.400 km

c)

Đường bờ biển dài 3.260 km

d)

Có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ

3.

Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lý nước ta ở vĩ độ

a)

23⁰26'B

b)

23⁰25'B

c)

23⁰24'B

d)

23⁰23'B

4.

Điểm cực Nam của khung hệ tọa độ Địa lý nước ta ở vĩ độ

a)

8⁰35'N

b)

8⁰34'N

c)

8⁰33'N

d)

8⁰32'N

5.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã

a)

Đất Mũi

b)

Vạn Thạnh

c)

Lũng Cú

d)

Sín Thầu

6.

Điểm cực Đông của nước ta thuộc phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Khánh Hòa

b)

Quảng Nam

c)

Cà Mau

d)

Phú Yên

7.

Điểm cực Tây của nước ta thuộc phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Quảng Ninh

d)

Lạng Sơn

8.

Điểm cực Nam của nước ta thuộc vào phạm vi lãnh thổ tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Bạc Liêu

d)

Cà Mau

9.

Theo chiều Bắc - Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến

a)

8⁰37'B-20⁰23'B

b)

8⁰37'B-21⁰23'B

c)

8⁰37'B-22⁰23'B

d)

8⁰34'B-23⁰23'B

10.

Theo chiều Tây - Đông, phần đất liền nước ta nằm trong giới hạn kinh tuyến

a)

102⁰10'Đ-106⁰24'Đ

b)

102⁰10'Đ-107⁰24'Đ

c)

102⁰10'Đ-108⁰24'Đ

d)

102⁰09'Đ-109⁰24'Đ

11.

Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lý của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6⁰50'B và từ khoảng kinh độ 101⁰Đ đến

a)

117⁰20'Đ tại biển Đông

b)

117⁰19'Đ tại biển Đông

c)

117⁰18'Đ tại biển Đông

d)

117⁰17'Đ tại biển Đông

12.

Việt Nam nằm trong múi giờ số

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

13.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời

b)

Vùng đất, vùng biển, vùng sông

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng núi

14.

Vùng đất là

a)

Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển

b)

Phần đất liền giáp biển

c)

Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

d)

Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

15.

Tổng diện tích phần đất của nước ta là

a)

331.211 km²

b)

331.212 km²

c)

331.213 km²

d)

331.214 km²

16.

Việt Nam không có phần biên giới trên đất liền chung với

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

17.

Nước ta không có đường biên giới trên biển với

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

18.

Việt Nam không có vùng biển chung với

a)

Philipin

b)

Đông Timo

c)

Brunây

d)

Mailaixia

19.

Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực

a)

Đồng bằng

b)

Miền núi

c)

Gò đồi

d)

Cao Nguyên

20.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì

a)

Thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia

b)

Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi

c)

Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...

d)

Là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại

21.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Lào?

a)

Móng Cái

b)

Lao Bảo

c)

Hữu Nghị

d)

Đồng Đăng

22.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt-Trung?

a)

Cầu Treo

b)

Vĩnh Xương

c)

Lào Cai

d)

Mộc Bài

23.

Số tỉnh (thành phố) nước ta giáp biển là

a)

26

b)

27

c)

28

d)

29

24.

Số hòn đảo lớn nhỏ của các nước ta là

a)

2.000

b)

3.000

c)

4.000

d)

5.000

25.

Phần lớn đảo của nước ta là

a)

Gần bờ

b)

Xa bờ

c)

Ven bờ

d)

Sát bờ

26.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Nam

b)

Đà Nẵng

c)

Quãng Ngãi

d)

Khánh Hòa

27.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Đà Nẵng

b)

Khánh Hòa

c)

Phú Yên

d)

Quảng Nam

28.

Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Nam

b)

Quãng Ngãi

c)

Bình Định

d)

Phú Yên

29.

Đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Hà Tĩnh

b)

Quảng Bình

c)

Quảng Trị

d)

Thừa Thiên Huế

30.

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

a)

Cồn Cỏ và Hoàng Sa

b)

Lý Sơn và Trường Sa

c)

Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Trường Sa và Côn Đảo

31.

Quốc gia nào sau đây không giáp biển Đông?

a)

Trung Quốc

b)

Philipin

c)

Lào

d)

Campuchia

32.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa)

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

33.

Đường bờ biển nước ta dài

a)

3.290 km

b)

3.280 km

c)

3270 km

d)

3260 km

34.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến

a)

Cà Mau

b)

Bạc Liêu

c)

Sóc Trăng

d)

Kiên Giang

35.

Nội thủy là vùng biển

a)

Có chiều rộng 12 hải lý

b)

Tiếp liền với lãnh hải và hợp lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lý

c)

Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

d)

Ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lý

36.

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

a)

Lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

37.

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng lãnh hải

c)

Vùng nội thủy

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

38.

Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là

a)

Đường biên giới quốc gia

b)

Đường biên giới quốc gia trên biển

c)

Đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế

d)

Đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác

39.

Lãnh hải là

a)

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

b)

Vùng biển rộng 200 hải lý

c)

Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế

d)

Vùng có độ sâu khoảng 200 m

40.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lý gọi là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh

41.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không Theo Công ước của Liên hợp Quốc về Luật biển năm 1982 là

a)

Lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải ta có chủ quyền

42.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là

a)

Lãnh hải

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Thềm lục địa

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

43.

Vùng đất liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Thềm lục địa

44.

Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích

a)

1 triệu km²

b)

2 triệu km²

c)

3 triệu km²

d)

4 triệu km²

45.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

a)

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta

b)

Là đất liền được xác định bằng các đường biên giới

c)

Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo

d)

Được xác định bằng khung tọa độ trên đất liền của nước ta

46.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

a)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản

b)

Có nền nhiệt độ cao

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Thảm

47.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa Châu Á nên

a)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

Chan hoà ánh nắng

c)

Nền nhiệt độ cao

d)

Thảm thực vật đa dạng

48.

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

a)

Nằm ở phía đông nam lục địa Á-Âu

b)

Nằm kề biển Đông rộng lớn

c)

Chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông

d)

Ở trong khu vực gió mùa châu Á

49.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lý

a)

Liền kề với vành đai xích khoáng là do vị trí địa lý

b)

Tiếp giáp với biển Đông

c)

Trên đường di lưu và di cư của nhiều loại động vật, thực vật

d)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

50.

Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật của nước ta

a)

Xanh tốt quanh năm

b)

Đa dạng về loài

c)

Đa dạng về gen

d)

Có nhiều tầng cây

51.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

Ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương

b)

Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

Liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

d)

Trên đường đi di lưu và di cư của nhiều loại động vật, thực vật

52.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên

a)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

Cán cân bức xạ quanh năm dương

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt

53.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa bán cầu Bắc nên

a)

Khí hậu có bốn mùa

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển

c)

Có nền nhiệt độ cao

d)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

54.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

Giữa miền Bắc với miền Nam

b)

Giữa miền núi và đồng bằng

c)

Giữa đất liền và biển

d)

Giữa đồi núi và ven biển

55.

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của nước ta?

a)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc

b)

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai

c)

Nước ta nằm trong vành đai động đất

d)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á

56.

Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lý nước ta về mặt kinh tế là

a)

Nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

b)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với các nước trong khu vực

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

d)

Có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực

57.

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

Giao lưu với các nước

b)

Chung sống hòa bình với các nước

c)

Trở thành trung tâm của khu vực

d)

Phát triển nhanh hơn các nước khác

58.

Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

a)

Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

b)

Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

c)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

d)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt