wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTTC (48 -> 93)

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 48: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây KHÔNG thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ:

a)

A.  Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác

b)

B.  Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau kết thúc niên độ và điều chỉnh hàng tồn kho mua và bán từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê

c)

C.  Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng, và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ

d)

D.  Cả 3 câu đều sai

 

2.

Câu 49:  Kiểm toán viên Tài được giao phụ trách kiểm toán khoản mục hàng tồn kho cho công ty Thái An cho BCTC kết thúc vào ngày 31/3/2016. Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, KTV nhận thấy có thể có một sai sót tiềm tàng có thể xuất hiện: Hàng tồn kho giữ hộ có thể bị tính chung vào hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Thủ tục kiểm toán nào THÍCH HỢP nhất cần thực hiện để phát hiện sai sót trên?

a)

A. Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ ghi trên sổ kế toán, đối chiếu với các chứng từ mua hàng, chú ý nội dung diễn giải về nhận giữ hộ

b)

B. Chứng kiến kiểm kê, đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán

c)

C. Phỏng vấn thủ kho cách bố trí hàng trong kho

d)

D. Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái

3.

Câu 50: Khi thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Trung Cường cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2017, kiểm toán viên Tuấn xác định:

- Số ngày lưu kho hàng hóa bình quân năm 2017 là 45,3 ngày

- Số ngày lưu kho hàng hóa bình quân năm 2016 là 77,5 ngày

Lời giải thích nào sau đây được coi là hợp lý với sự biến động trên?

a)

A. Công ty mở rộng thị trường và có mức tăng trưởng doanh thu tốt hơn so với năm ngoái

b)

B. Chất lượng thành phẩm kém hơn nhiều so với năm ngoái

c)

C. Công ty thực hiện chính sách duy trì thành phẩm tồn kho cao

d)

D. Sản phẩm lỗi thời, lạc hậu hơn so với sản phẩm tương đương của các đối thủ cạnh tranh

4.

Câu 51: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây có khả năng giúp KTV thu thập bằng chứng về tính chính xác của chi phí khấu hao TSCĐ?

a)

A. Xem xét sự phù hợp của phương pháp tính khấu hao với các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi

b)

B. Xem xét danh mục các TSCĐ cần tính khấu hao

c)

C. Xem xét nguyên giá TSCĐ nhằm tính chính xác chi phí khấu hao

d)

D. Tính toán và đối chiếu chi phí khấu hao với giá trị tính vào khấu hao luỹ kế

5.

Câu 52:  Để phát hiện các TSCĐ đã thanh lý hoặc đã nhượng bán nhưng chưa được ghi giảm, KTV có thể sử dụng thủ tục kiểm toán nào sau đây:

a)

A. Kiểm tra sổ chi tiết TSCĐ

b)

B. Phân tích tỷ suất Hao mòn TSCĐ/Nguyên giá TSCĐ

c)

C. Phân tích tỷ suất Chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ/Chi phí nhân công trực tiếp

d)

D. Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường được ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ

6.

Câu 53: Khi kiểm toán TSCĐ, KTV thường kiểm tra đồng thời chi phí sửa chữa thường xuyên và bảo trì. Mục tiêu chính của công việc này là để thu thập bằng chứng về:

a)

A.  Các chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ không được vốn hóa vì đã hạch toán vào chi phí thời kỳ

b)

B.  Các  khoản chi mua sắm TSCĐ nhưng lại được hạch toán vào chi phí trong kỳ

c)

C.  Các chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ được ghi nhận đúng niên độ kế toán

d)

D.  Các khoản chi mua sắm TSCĐ được ghi nhận đúng niên độ kế toán

7.

Câu 54: Tăng TSCĐ do mua mới, các chứng từ cần xem xét:

a)

A.  Hợp đồng mua bán, Hóa đơn, Biên bản giao Tài sản

b)

B.  Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, Phiếu bảo hành

c)

C.  Chứng từ thanh toán, Hướng dẫn sử dụng, Biên bản giao nhận

d)

D.  Chứng nhận bảo hành, Kiểm kê tài sản cố định, giấy báo nợ

8.

Câu 55: Kiểm toán phát hiện công ty tự ý áp dụng nhiều phương pháp khấu hao trong 1 niên độ kế toán, kế toán vi phạm nguyên tắc nào?

a)

A.  Nhất quán

b)

B.  Phù hợp

c)

C.  Thận trọng

d)

D.  Cơ sở dồn tích

9.

Câu 56: Trong các bằng chứng sau đây, bằng chứng nào có độ tin cậy thấp nhất

a)

A.  Hoá đơn bán TSCĐ từ nhà cung cấp

b)

B.  Hoá đơn mua Tài sản cố định của đơn vị

c)

C.  Thông tin thu thập được từ trao đổi với nhân viên

d)

D. Thư xác nhận của ngân hàng

10.

Câu 57: Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như : chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng. Thủ tục này nhằm xác minh mức độ phù hợp của thông tin nào?

a)

A.  Giá trị còn lại của TSCĐ.

b)

B.  Nguyên giá TSCĐ.

c)

C.  Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ.

d)

D.  Chi phí khấu hao TSCĐ.

11.

Câu 58: Do áp dụng không nhất quán phương pháp trích khấu hao TSCĐ nên làm tăng chi phí SX chung 50.000.000đ. Số SP SX trong năm hoàn thành 1/2 nhập kho, còn lại đang SX dở dang. Bút toán điều chỉnh ?

a)

A.  Nợ TK 627/ Có TK 214: 50.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 155, 154/ Có TK 214: 50.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 214/ Có TK 155, 154: 50.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 214/ Có TK 627: 50.000.000 đ

12.

Câu 59: Doanh nghiệp tiến hành thanh lý một xe ôtô, nguyên giá 500.000.000đ, Số khấu hao lũy kế: 480.000.000đ . Kế toán chưa ghi giảm nghiệp vụ này. Bút toán điều chỉnh?

a)

A.  Nợ TK 811: 480.000.000đ/ Nợ TK 214: 20.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 421: 480.000.000đ/ Nợ TK 214: 20.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 811: 20.000.000đ/ Nợ TK 214: 480.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 421: 20.000.000đ/ Nợ TK 214: 480.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

13.

Câu 60: KTV có thể phát hiện nghiệp vụ “Xuất kho sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất thành TSCĐHH cho sản xuất kinh doanh với giá 30 trđ”; Ghi nhận nguyên giá kế toán công ty hạch toán

Nợ TK 211: 30 trđ

Có TK 511: 30 trđ

Sai phạm này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên BCTC

a)

A.  Doanh thu nội bộ tăng 30 tr

b)

B.  Doanh thu bán hàng tăng 30 trđ

c)

C.  TSCĐHH tăng 30 trđ

d)

D.  TSCĐHH giảm 30 trđ

14.

Câu 61: KTV có thể phát hiện nghiệp vụ “TSCĐ đã nhượng bán nhưng không ghi giảm tài sản cố định”; Kiểm tra trên sổ kế toán vẫn ghi nhận nguyên giá tài sản này 40 trđ:

Sai phạm này ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu nào của TSCĐ

a)

A.  Đầy đủ

b)

B.  Hiện hữu và Quyền sở hữu

c)

C.  Đánh giá

d)

D. Trình bày và công bố

15.

Câu 62: Công ty mua thiết bị đã thanh toán bằng chuyển khoản với giá mua chưa VAT10% là 200 trđ, chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt chưa VAT10% là 22 trđ. Kế toán ghi sổ như sau (đvt :trđ)

Nợ TK211: 200

Nợ TK 642: 20

Nợ TK 133: 22

Có TK 112: 220

Có TK 111: 22

Sai phạm này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Bảng cấn đối kế toán

a)

A.  Hàng tồn kho

b)

B.  Chi phí SXKD

c)

C.  Thuế và các phải nộp nhà nước

d)

D.  TSCĐ hữu hình

16.

Câu 63: Công ty mua thiết bị đã thanh toán bằng chuyển khoản với giá mua chưa VAT10% là 200 trđ, chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt chưa VAT10% là 22 trđ. Kế toán ghi sổ như sau (đvt :trđ)

Nợ TK211: 200

Nợ TK 642: 20

Nợ TK 133: 22

Có TK 112: 220

Có TK 111: 22

Sai phạm này không ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên bảng cân đối kế toán

a)

A.  TS dài hạn

b)

B.  Tiền mặt

c)

C.  Tổng tài sản

d)

D.  NG TSCĐHH

17.

Câu 64: KTV đối chiếu biên bản kiểm kê tài sản và sổ theo dõi phát hiện thừa 1 TSCĐ nguyên giá: 30.000.000đ chưa xác định được nguyên nhân, kế toán chưa xử lý nghiệp vụ này. Bút toán điều chỉnh?

a)

A.  Nợ TK 211/ Có TK 3381: 30.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 211/ Có TK 138: 30.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 338/ Có TK 211: 30.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 138/ Có TK 211: 30.000.000 đ

18.

Câu 65: KTV phát hiện thiếu 1 TSCĐ của bộ phận QLDN đã chuyển nhượng nhưng vẫn tính khấu hao TSCĐ, theo tính toán KTV số khấu hao cần ghi giảm là 25.000.000đ. Bút toán điều chỉnh?

a)

A.  Nợ TK 214 / Có TK 642: 25.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 214/ Có TK 421: 25.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 421/ Có TK 214: 25.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 642/ Có TK 214: 25.000.000 đ

19.

Câu 66: Theo tính toán KTV số khấu hao cần phải bổ sung trong kỳ kế toán năm N do tính thiếu là 25.000.000đ. Bút toán điều chỉnh?

a)

A.  Nợ TK 214 / Có TK 642: 25.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 214/ Có TK 421: 25.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 421/ Có TK 214: 25.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 642/ Có TK 214: 25.000.000 đ

20.

Câu 67: Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán nợ phải trả:

a)

A.  Tính tỷ lệ nợ phải trả ngời bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

b)

B.  Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn

c)

C.  So sánh số dư nợ vay và nợ năm nay với năm trước, phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước

d)

D.  Đối chiếu giá trị của các khoản nợ/vay với các chứng từ gốc

21.

Câu 68: Thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư đối với kiểm toán các khoản vay là:

a)

A.  So sánh giữa chi phí đi vay với số ước tính (căn cứ số dư nợ vay bình quân và lãi suất bình quân

b)

B.  So sánh chi phí lãi vay năm nay với năm trước

c)

C.  So sánh số dư nợ vay cuối năm với đầu năm

d)

D.  Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí đi vay

22.

Câu 69: Kiểm tra việc trình bày và thuyết minh đối với các khoản vay bao gồm những vấn đề nào?

(1) Tách biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

(2) Các khoản vay có thế chấp cần được thuyết minh

(3) Các giới hạn bắt buộc trong hợp đồng vay dài hạn

a)

A.  (1), (2)

b)

B.  (2), (3)

c)

C.  (1), (2) và (3)

d)

D.  (1), (3)

23.

Câu 70: Các khoản mục vốn chủ sở hữu có đặc điểm:

(1) Số lượng nghiệp vụ thường phát sinh trong kỳ ít

(2) Giá trị của mỗi nghiệp vụ phát sinh thường lớn

a)

A.  (1)

b)

B.  (2)

c)

C.  (1) và (2)

d)

D.  Không đáp án nào đúng

24.

Câu 71: Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau:

- Số tiền thanh toán với nhà cung cấp B bị ghi nhầm từ 45.200.000đ thành 54.200.000đ trong sổ kế toán.

Giả sử sai phạm trên là trọng yếu, cho biết bút toán điều chỉnh cần thiết?

a)

A.  Nợ TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu

b)

B.  Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu/ Có TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu

c)

C.  Nợ TK Hàng hóa: 9 triệu/ Có TK Phải trả người bán: 9 triệu

d)

D.  Nợ TK Phải trả người bán: 9 triệu/ Có TK Tiền mặt: 9 triệu đồng

25.

Câu 72: Trong năm tài chính được kiểm toán, doanh nghiệp đã vay một khoản dài hạn đáng kể. Thủ tục nào là quan trọng nhất trong chương trình kiểm toán vay dài hạn?

a)

A.  Đối chiếu khoản tiền mặt từ nghiệp vụ vay với két tiền mặt của đơn vị

b)

B.  Kiểm tra tài liệu kế toán của bên cho vay

c)

C.  Xác nhận sự phê chuẩn nghiệp vụ vay từ Hội đồng Quản trị

d)

D.  Tính lại chi phí tiền lãi vay trong năm

26.

Câu 73: Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà KTV có thể yêu cầu nhân viên của đơn vị được kiểm toán thực hiện:

a)

A.  Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu trên Sổ Cái tài khoản Nợ Phải trả

b)

B.  Lập bảng số dư chi tiết các khoản nợ phải trả

c)

C.  Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do KTV chọn

d)

D.  Không có đáp án nào đúng

27.

Câu 74: Việc gửi thư xác nhận nợ phải trả cho nhà cung cấp không phải lúc nào cũng cần thực hiện vì:

a)

A.  KTV có thể phỏng vấn và lấy giải trình của Ban Giám đốc

b)

B.  Các khoản nợ phải trả còn tồn cuối năm có thể vẫn chưa được thanh toán tính đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán

c)

C.  KTV có thể phỏng vấn luật sư của khách hàng về những hậu quả mà họ phải gánh chịu nếu không trả tiền cho nhà cung cấp

d)

D.  KTV có thể thu thập các bằng chứng có nguồn gốc khác từ bên ngoài đáng tin cậy để xác minh về tính trung thực của số dư Nợ phải trả

28.

Câu 75: Để thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của số lượng cổ phiếu được yết giá trên thị trường chứng khoán đối với khách hàng kiểm toán, KTV cần gửi thư xác nhận đến:

a)

A.  Công ty cổ phần dược yết giá trên thị trường chứng khoán

b)

B.  Đơn vị được ủy thác làm dịch vụ lưu ký và chuyển nhượng cổ phần

c)

C.  Đơn vị khách hàng

d)

D.  Trung tâm lưu ký chứng khoán

29.

Câu 76: Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để phát hiện khả năng thanh toán trùng các khoản nợ phải trả nhà cung cấp?

a)

A.  Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở hoá đơn bán hàng

b)

B.  Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở bảng sao kê được gửi về từ nhà cung cấp

c)

C.  Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở Sổ kế toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp

d)

D.  Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở thư xác nhận của nhà cung cấp

30.

Câu 77: Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau:

- Kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ, KTV thấy có nghiệp vụ chi tiền điện thoại khối văn phòng của doanh nghiệp tháng 12/2016 bị ghi nhận vào tháng 1/2017, số tiền 15 triệu đồng.

Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?

a)

A.  Hiện hữu, phát sinh

b)

B.  Trình bày và thuyết minh

c)

C.  Quyền và nghĩa vụ

d)

D.  Đánh giá

31.

Câu 78: Thủ tục kiểm toán dưới đây ÍT có khả năng phát hiện nhất khoản nợ phải trả KHÔNG được ghi sổ:

a)

A.  Phân tích và tính lại chi phí lãi vay

b)

B.  Phân tích và tính lại chi phí khấu hao

c)

C.  Đọc biên bản họp ban giám đốc

d)

D.  Gửi thư xác nhận đến ngân hàng

32.

Câu 79: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào ĐÚNG?

(1) Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản nợ phải trả đối với kiểm toán viên là khả năng thanh toán các khoản nợ này.

(2) Thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khoá sổ nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về việc các khoản nợ phải trả bị ghi chép thừa trong niên độ trước.

a)

A.  (1)

b)

B.  (2)

c)

C.  (1) và (2)

d)

D.  Không phát biểu nào đúng.

33.

Câu 80: Qua kiểm tra việc chia cắt niên độ đối với tài khoản doanh thu, KTV có thể phát hiện:

a)

A.  Doanh thu trong kỳ ghi nhận sai kỳ

b)

B.  Chiết khấu bán hàng vượt mức quy định

c)

C.  Hàng bán bị trả lại nhưng chưa được doanh nghiệp chấp nhận

d)

D.  Khoản phải thu bị chiếm dụng vào cuối năm.

34.

Câu 81: Đối chiếu hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết doanh thu đảm bảo mục tiêu

nào của các nghiệp vụ bán hàng

a)

A.  Hiện hữu

b)

B.  Đầy đủ

c)

C.  Chính xác

d)

D.  Trình bày

35.

Câu 82: Thủ tục hữu hiệu nhất để phát hiện chi phí lãi vay không được ghi nhận là:

a)

A.  Kiểm tra chứng từ gốc về chi phí lãi vay được ghi nhận trên sổ sách kế toán

b)

B.  Ước tính độc lập chi phí lãi vay dựa trên hợp đồng vay và đối chiếu với số liệu của đơn vị

c)

C.  Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

d)

D.  Kiểm tra chứng từ gốc về chi phí lãi vay được ghi nhận trên sổ sách kế toán, Ước tính độc lập chi phí lãi vay dựa trên hợp đồng vay và đối chiếu với số liệu của đơn vị và Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

36.

Câu 83: Sử dụng Hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự trước một cách liên tục giúp thực hiện mục tiêu nào của kiểm toán

a)

A.  Đánh giá

b)

B.  Đầy đủ

c)

C.  Chính xác

d)

D.  Trình bày

37.

Câu 84: Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán hàng trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận?

a)

A.  Nhân viên kiểm soát kiểm tra danh mục đơn đặt hàng,phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.

b)

B.  Các chứng từ gửi hàng,hoá đơn bán hàng đều được đánh số liên tục trước khi sử dụng,hàng tuần nhân viên kiểm soát tiến hành kiểm tra tính liên tục của các chứng từ làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ bán hàng.

c)

C.  Nhân viên kiểm soát kiểm tra độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải thu khách hàng hàng tháng.

d)

D.  Nhân viên phụ trách bán hàng gửi 1 liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bán chịu để so sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu khách hàng.

38.

Câu 85: Tháng 12/ 200N, tổng số tiền chiết khấu thanh toán công ty được hưởng do bên bán chi trả là 20 triệu đ, công ty đã hạch toán giảm giá hàng mua, biết số hàng mua về vẫn tồn ở kho. Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 331 / Có TK 515: 20.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 331/ Có TK 156: 20.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 156/ Có TK 421: 20.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 156/ Có TK 515: 20.000.000 đ

39.

Câu 86:  Do thanh toán trước hạn tiền mua hàng, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu 25 triệu đồng bằng giảm trừ vào công nợ. Kế toán đã hạch toán giảm giá hàng mua chiết khấu được hưởng này. Số hàng mua này đã được doanh nghiệp tiêu thụ trong năm. Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 635 / Có TK 331: 25.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 331 / Có TK 515: 25.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 331/ Có TK 152: 25.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 152/ Có TK 421: 25.000.000 đ

40.

Câu 87: Kế toán ghi nhận doanh thu của một nghiệp vụ bán hàng có giá bán là 88 triệu đồng (bao gồm 10% VAT), nhưng lại quên không ghi nhận giá vốn của lô hàng trên (giá vốn là 60 triệu đồng). Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 632 / Có TK 156: 60.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 156/ Có TK 632: 60.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 156/ Có TK 421: 60.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 421/ Có TK 156: 60.000.000 đ

41.

Câu 88: Ngày 8/8/200N, khách hàng thanh toán tiền thuê văn phòng 1 năm là 550 triệu đồng (bao gồm 10% VAT), bắt đầu từ tháng 7/200N. Kế toán đã phản ánh toàn bộ số tiền khách hàng thanh toán vào doanh thu cho thuê văn phòng của năm 200N. Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 511 / Có TK 3387: 250.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 421/ Có TK 3387: 250.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 421/ Có TK 112: 250.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 511/ Có TK 112: 250.000.000 đ

42.

Câu 89: Ngày 20/11/200N, đơn vị xuất hàng gửi bán tại đại lý A lô hàng có giá vốn là 580 triệu đồng, giá bán là 750 triệu đồng (chưa bao gồm 10% VAT), kế toán đã ghi nhận doanh thu bán hàng cho toàn bộ số hàng trên. Cho biết đến ngày 31/12/200N, số hàng này được đại lý thông báo đã tiêu thụ được 40%. Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 421,333,157 / Có TK 131: 495.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 131/ Có TK 421,333,157: 495.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 421,333,156 / Có TK 131: 495.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 131/ Có TK 421,333,156: 495.000.000 đ

43.

Câu 90: Ngày 29/12/200N Công ty xuất bán một lô thành phẩm đã ghi nhận doanh thu và phải thu là 600.000.000đ (chưa VAT 10%) và giá vốn là 350.000.000. Tuy nhiên qua kiểm tra thấy rằng lô hàng này được xuất hoá đơn vào ngày 03/01/200N+1. Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 421,333,157 / Có TK 131: 660.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 131/ Có TK 421,333,157: 660.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 421,333,156 / Có TK 131: 660.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 131/ Có TK 421,333,156: 660.000.000 đ

44.

Câu 91: Kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/N của công ty ABC, kiểm toán viên phát hiện vấn đề sau: “Ghi nhận doanh thu của hoá đơn xuất ngày 2/1/N+1 vào báo cáo kết quả kinh doanh N theo giá bán (chưa VAT10%) 150 triệu đồng, giá vốn 100 triệu đồng”

Sai sót này ảnh hưởng chỉ tiêu nào trên bảng cân đối kế toán?

a)

A.  Phải trả nhà cung cấp

b)

B.  Hao mòn TSCĐ

c)

C.  Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

d)

D.  Giá vốn hàng bán

45.

Câu 92: KTV phát hiện chi phí bán hàng không hợp lý hợp lệ 11.000.000 đ đã chi bằng tiền mặt (trong đó VAT 10%). Bút toán điều chỉnh là?

a)

A.  Nợ TK 641, 133/ Có TK111 : 11.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 421,133/ Có TK 111: 11.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 111/ Có TK 421,133: 11.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 111/ Có TK 641,133: 11.000.000 đ

46.

Câu 93: KTV phát hiện chi phí bán hàng chưa được ghi nhận 11.000.000 đ đã chi bằng tiền mặt (trong đó VAT10%). Bút toán điều chỉnh là?A.  Nợ TK641, 133/ Có TK111 : 11.000.000 đ

a)

A.  Nợ TK 641, 133/ Có TK111 : 11.000.000 đ

b)

B.  Nợ TK 421,133/ Có TK 111: 11.000.000 đ

c)

C.  Nợ TK 111/ Có TK 421,133: 11.000.000 đ

d)

D.  Nợ TK 111/ Có TK 641,133: 11.000.000 đ