Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lụm 10 điểm lịch sử

Total questions: 41

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả của cuộc cách mạng ở Nê-đéc-lan và các bang thuộc địa ở Bắc Mỹ là

a)

A. đập tan chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

b)

B. giành được quyền lực cho phe Nghị viện, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

c)

C. thiết lập được quan hệ sản xuất mới.

d)

D. giải phóng thuộc địa, lập ra nhà nước cộng hòa tư sản.

2.

Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là

a)

A. cải cách tôn giáo.

b)

B. văn hóa Phục hưng.

c)

C. thuyết kinh tế học cổ điển.

d)

D. triết học Ánh sáng.

3.

Nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản ở Bắc Mỹ là

a)

A. Ô. Crôm-oen.

b)

B. G. Oa-sinh-tơn.

c)

C. M. Rô-be-spie.

d)

D. V.I. Lê-nin.

4.

Giai cấp, tầng lớp nào bị bóc lột, chèn ép bởi các chính sách cai trị hà khắc?

a)

A. Quý tộc.

b)

B. Lãnh chúa.

c)

C.Vua.

d)

D. Công nhân.

5.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về tiền đề của cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ?

a)

A. Trung tâm công - thương nghiệp, tài chính ở Bắc Mỹ là Mác - xây.

b)

B. Sự phát triển về kinh tế ở Tây Âu và Bắc Mỹ gặp nhiều rào cản từ phía nhà nước phong kiến hoặc chính sách cai trị hà khắc của chính quốc.

c)

C. Một bộ phận giai cấp quý tộc phong kiến phân hóa thành quý tộc mới.

d)

D. Thời đại khai sáng bùng nổ ở châu Âu với tư tưởng mới hướng về giải phóng con người, thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng.

6.

Đất nước được mệnh danh là “Công xưởng thế giới”, đế quốc thực dân “Mặt trời không bao giờ lặn” là

a)

A. Đức.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Mỹ.

7.

Bằng sức mạnh của “đồng đô la” và “cây gậy”, đất nước nào đã biến khu vực Mỹ La-tinh thành “sân sau” của mình?

a)

A. Mỹ.

b)

B. Anh.

c)

C. Đức.

d)

D. I-ta-li-a.

8.

Hình thức “các-ten” của các tổ chức độc quyền (lũng đoạn) có biểu hiện gì?

a)

A. Phân chia thị trường tiêu thụ, xác định quy mô sản xuất và giá cả ở Đức.

b)

B. Thống nhất về tiêu thụ sản phẩm ở Nga, Pháp.

c)

C. Thống nhất cả sản xuất và tiêu thụ vào tay một nhóm lũng đoạn ở Mỹ.

d)

D. Phân chia thị trường tiêu thụ ở Mỹ.

9.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

A. việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

b)

B. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

C. lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

D. có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

10.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

A. tìm kiếm thuộc địa, thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

B. giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

C. di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số

d)

D. thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc

11.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Nước Nga thực hiện thành công chính sách kinh tế mới.

b)

B. Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.

c)

C. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.

12.

Ngay khi thắng lợi, Chính quyền Xô viết đã ban hành

a)

A. Bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

B. Sắc lệnh hòa bình.

c)

C. Bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

D. Hiệp ước Liên bang.

13.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

C. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ từ Âu sang Á.

d)

D. Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

15.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là

a)

A. Các nước xã hội chủ nghĩa không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng kéo dài.

b)

B. Mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu bao cấp, kế hoạch hóa có nhiều khuyết điểm.

c)

C. Các nhà lãnh đạo Đông Âu và Liên Xô phạm nhiều sai lầm, không giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cải cách kinh tế và cải cách chính trị.

d)

D. Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước làm tình hình các nước xã hội chủ nghĩa nghĩa thêm rối loạn.

16.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là

a)

A. dân tộc và dân chủ.

b)

B. dân tộc và nhân dân.

c)

C. độc lập và tự do.

d)

D. dân chủ và độc lập.

17.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

A. Tư sản và chủ nô.

b)

B. Tư sản và quý tộc mới.

c)

C. Quần chúng nhân dân.

d)

D. Tư sản và vô sản.

18.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất mới.

c)

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

19.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

A. Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á.

c)

C. Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

D. Châu Á và Châu Phi.

20.

Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển?

a)

A. Sự thành công của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

B. Sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

21.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

22.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc trưng cơ bản nào?

a)

A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

23.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

d)

D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

24.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

A. hoàn thành quá trình thành lập nhà nước.

b)

B. kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

C. thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.

d)

D. giải quyết vấn đề hòa bình cho nhân dân ruộng đất cho nông dân.

25.

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết ra đời có ý nghĩa gì đối nhân dân Nga?

a)

A. Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu.

b)

B. Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

C. Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết.

26.

Năm 1959 Cách mang nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội sang Mỹ La-tinh?

a)

A. Mêhicô.

b)

B. Braxin.

c)

C. Cuba.

d)

D. Ecuađo.

27.

Chủ nghĩa xã hội phát triển như thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Mở rộng ảnh hưởng tại châu Á, châu Âu.

b)

B. Giảm thiểu ảnh hưởng của Liên Xô trong khu vực.

c)

C. Hoàn toàn bị lãng quên và không còn tồn tại.

d)

D. Làm suy yếu mạnh mẽ đến nền kinh tế phương Tây.

28.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

A. Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm

b)

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật

29.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp công nhân.

c)

C. Giai cấp nông dân.

d)

D. Giai cấp địa chủ.

30.

Câu 30. Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

31.

Câu 31. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

A. giành được thắng lợi.

b)

B. hoàn toàn sụp đổ

c)

C. bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

D. giải phóng dân tộc.

32.

Câu 32. Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

A. Bồ Đào Nha

b)

B. Pháp.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Mỹ.

33.

Câu 33. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã

a)

A. giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

B. lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản.

c)

C. tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.

d)

D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

34.

Câu 34. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào sau đây?

a)

A. Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

B. Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.

c)

C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

d)

D. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.

35.

Câu 35. Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

A. Nga

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Campuchia.

d)

D. Lào.

36.

Câu 36. Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

A. sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

37.

Câu 37. Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại là để chỉ

a)

A. giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

B. giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

C. giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.

d)

D. giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

38.

Câu 38. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

39.

Câu 39. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

40.

Câu 40. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm.

d)

D. phường hội thủ công

41.

Câu 41. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.