wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mon su

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

3.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

4.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

5.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

6.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ

8.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

10.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

11.

Quan sát bức ảnh, hãy cho biết nội dung nào không được phản ánh thông qua bức tranh biếm họa “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng”?

a)

Sự lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Pháp.

b)

Giai cấp nông dân chịu nhiều tầng áp bức bóc lột

c)

Tăng lữ và Quý tộc được hưởng nhiều đặc quyền.

d)

Sản xuất nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu.

12.

Trong cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân?

a)

Thanh giáo.

b)

Anh giáo.

c)

Đạo Tin lành.

d)

Thiên Chúa giáo.

13.

Trào lưu Triết học Ánh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới”. Đây là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức.

14.

Để tập hợp quần chúng nhân dân đứng lên đấu tranh, giai cấp tư sản cần có

a)

hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.

b)

quyền lực để ép buộc nhân dân

c)

tiền bạc để mua vũ khí và quân binh

d)

đất đai rộng lớn.

15.

Những đại diện tiêu biểu trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là

a)

C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lê-nin.

b)

S.Mông-te-xki-ơ, Ph.Vôn-te, G.Rút-xô.

c)

C.Phu-ri-ê, C.Xanh-xi-mông, R.Ô-oen.

d)

C.Phu-ri-ê, C.Xanh-xi-mông, R.Ô-oen.

16.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

xác lập nền chuyên chính vô sản.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

17.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp vô sản

18.

. Đoạn văn dưới đây được trích dẫn từ bản tuyên ngôn nào?

“Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền được sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc”

a)

Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)

b)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

d)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

19.

Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về

a)

mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản).

b)

lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

c)

nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển).

d)

động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

20.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

21.

Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản

a)

được xác lập ở Hà Lan và Anh.

b)

mở rộng phạm vi ngoài châu Âu

c)

được xác lập ở Italia và Đức.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

22.

Cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức.

b)

Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.

23.

Đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là đế quốc thực dân “Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

24.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: cartel, syndicate, trust…

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản

d)

Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

26.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

cartel và trust.

b)

syndicate và cartel.

c)

trust và consortium.

d)

consortium và conglomerate.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

28.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

29.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới

30.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Hà Lan và Anh.

b)

Italia và Đức.

c)

Anh và Bắc Mĩ.

d)

Pháp và Bắc Mĩ.

31.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

32.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

cách mạng 4.0.

b)

cách mạng nhung.

c)

cách mạng công nghiệp.

d)

cách mạng công nghệ.

33.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản (CNTB) từ khi ra đời đến nay diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

34.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

. Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

d)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

36.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia.

c)

. Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

38.

Sự kiện nào dưới đây phản ánh một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Robot Sophia được cấp quyền công dân (2017)

b)

Phong trào “99 chống lại 1” bùng nổ ở Mỹ (2011).

c)

Khủng hoảng thừa (1929 - 1933).

d)

Khủng hoảng hoa Tulip (1637).

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

40.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

. có sức sản xuất cao trên nền tảng khoa học - công nghệ.

d)

. hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.