wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm đọc hiểu và tiếng Việt lớp 5

Total questions: 36

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Chim thiên đường chọn được những vật liệu gì để làm tổ?

a)

Những chiếc lá vàng, lá đỏ thật đẹp.

b)

Những chiếc lá vàng thật đẹp.

c)

Những ngọn cỏ thật ngọt, thật mềm.

d)

Những ngọn cỏ thật đẹp.

2.

Chi tiết nào dưới đây cho thấy sự vất vả của chim thiên đường khi sửa tổ?

a)

Khoác trên mình một chiếc áo nhiều màu rực rỡ.

b)

Lấy rơm rút ra từng nắm lông xốp mịn ở ngực để lót ổ cho bạn.

c)

Bộ lông màu nâu nhạt của chú xù lên, trông xơ xác tội nghiệp.

d)

Hói hai cặp cánh hoa làm râu tím hồng rất mịn ngang mỏ bay về.

3.

Thiên đường đã giúp những loài chim nào?

a)

Sáo đen, gõ kiến, chèo bẻo.

b)

Sáo đen, gõ kiến, mai hoa.

c)

Sáo đen, bói cá, họa mi.

d)

Gõ kiến, sơn ca, chèo bẻo.

4.

Hình ảnh nào dưới đây thể hiện tình cảm của các bạn với chim thiên đường?

a)

Sáo đen ngỏ lời xin thiên đường chiếc lá sồi đỏ thắm.

b)

Bầy gõ kiến con rối rít gọi, xin cho xem cành hoa.

c)

Mai hoa đang ốm, vật vã đôi cánh, người run lặp cập.

d)

Bạn bè bất chấp mưa gió, bay đến sửa tổ giúp thiên đường.

5.

Trong từ nào sau đây gồm những từ đồng nghĩa với từ “xơ xác”?

a)

tả tơi, xác xơ.

b)

xơ xác, vất vả.

c)

xác xơ, vất vả.

d)

lang thang, đau khổ.

6.

Từ in đậm trong câu dưới đây thuộc loại từ nào? Bay ngang qua tổ Sáo đen, Sáo đen ngỏ lời xin chiếc lá sồi đỏ thắm, thiên đường vui vẻ thả xuống cho bạn chiếc lá mà mình cũng rất ưng ý.

a)

Động từ.

b)

Tính từ.

c)

Đại từ.

d)

Kết từ.

7.

Cậu bé người Ba Lan muốn học gì?

a)

Đàn pi-a-nô.

b)

Đàn ghi-ta.

c)

Đàn dương cầm.

d)

Thổi kèn.

8.

Vì sao cậu không học thổi kèn?

a)

Vì cậu không có năng khiếu.

b)

Vì những ngón tay cậu mập mịp.

c)

Vì ngón tay cậu ngắn quá.

d)

Vì cậu không có đôi môi thích hợp.

9.

Nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên đã nói gì với cậu bé?

a)

Sau này chú sẽ trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng danh.

b)

Ta sẽ nhờ một nhạc sĩ dương cầm nổi tiếng dạy cho chú mỗi ngày 7 tiếng.

c)

Chú có thể chơi pi-a-nô đấy! Ta có thể dạy cho chú, cho chú tới khi chú thành tài.

d)

Chú có thể chơi pi-a-nô đấy, nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.

10.

Điều gì khiến cho chú bé trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng danh?

a)

Cậu bé có năng khiếu thiên bẩm.

b)

Lời cổ vũ của An-tôn Ru-bin-xtên giúp cậu tự tin và luyện tập miệt mài.

c)

Lời động viên của nghệ sĩ pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên.

d)

Cậu thích chơi đàn dương cầm.

11.

Từ nào là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cha bảo mấy ngón tay của cậu mập mịp và ngắn quá”.

a)

Mũm mĩm.

b)

Ngắn ngủn.

c)

To tướng.

d)

Thô kệch.

12.

Dấu gạch ngang trong câu sau được dùng để làm gì: “An-tôn Ru-bin-xtên – nghệ sĩ dương cầm lừng danh – đã khích lệ tinh thần giúp cậu bé chinh phục ước mơ của mình.”

a)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

b)

Đánh dấu các ý liệt kê.

c)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

d)

Đánh dấu lời nói trực tiếp.

13.

Người mẹ trong bài làm nghề gì?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Nội trợ

d)

Bác sĩ

14.

Những chi tiết nào trong bài tả hình dáng người mẹ?

a)

Dáng hao gầy, bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy.

b)

Dáng hao gầy, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay nhỏ bé.

c)

Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay chai gầy.

d)

Bóng dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay nhỏ bé.

15.

Người con yêu mẹ ở những điểm nào?

a)

Yêu đôi bàn tay chai gầy.

b)

Yêu nỗi vất vả đầu tắt mặt tối để chăm lo cho gia đình.

c)

Yêu cái bóng dáng hao gầy, nỗi vất vả đầu tắt mặt tối.

d)

Yêu cái bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy.

16.

Tình cảm của người mẹ được so sánh với gì?

a)

Như vàng trăng toả sáng cuộc đời con, như dòng suối mát ru con khôn lớn.

b)

Như nước trong nguồn chảy ra, như ánh mặt trời chiều rọi.

c)

Như ánh sáng mặt trời, như con thuyền chở và đưa tôi ra ngoài đại dương.

d)

Như nước trong nguồn chảy ra, như vàng trăng toả sáng cuộc đời con.

17.

Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Điệp từ

c)

So sánh và nhân hoá

d)

Nhân hoá

18.

Từ đồng nghĩa với từ “hiền hậu” là:

a)

Đức độ

b)

Hung ác

c)

Nhu nhược

d)

Hiền lành

19.

Hoàn cảnh của Nét có gì đặc biệt?

a)

Đôi chân bị liệt, không đi được.

b)

Bị tật bẩm sinh ở bàn chân phải.

c)

Gia đình khó khăn, không được đi học.

d)

Bị tật bẩm sinh và càng lớn lên đôi chân càng teo đi.

20.

Nét có ước mơ gì?

a)

Được có một chiếc xe lăn.

b)

Được làm cô giáo.

c)

Được chữa bệnh.

d)

Được đi học như Na.

21.

Theo tưởng tượng của Na, cô gái trong bức vẽ của Na là ai?

a)

Chị gái của Na.

b)

Cô giáo của Na.

c)

Mẹ của Na.

d)

Cô tiên.

22.

Theo em Na là một cô bé như thế nào?

a)

Chăm chỉ học hành.

b)

Thương chị.

c)

Yêu mến cô giáo.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng.

23.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa?

a)

Anh hùng, thẳng thắn, dũng cảm, thật thà, kiên cường.

b)

Trung thực, chất phác, chân thật, gan dạ, quả cảm.

c)

Siêng năng, chuyên cần, chăm chỉ, cần cù, cần mẫn.

d)

Xinh xinh, xinh xắn, xanh xao, xinh tươi, xinh đẹp.

24.

Trong các câu sau “Tối hôm ấy, cô đến thăm Nét. Biết em ham học, mỗi tuần ba tối, cô dạy Nét học.” có mấy đại từ xưng hô?

a)

Bốn đại từ xưng hô: cô, Nét, em, tuần.

b)

Ba đại từ xưng hô: cô, Nét, em.

c)

Hai đại từ xưng hô: cô, em.

d)

Một đại từ xưng hô: em.

25.

Cậu bé muốn chặt cây anh đào để làm gì?

a)

Để đốn hạ nó.

b)

Để hái được những quả anh đào.

c)

Để xem phản ứng của cha cậu thế nào.

d)

Để thử xem rìu có sắc bén không.

26.

Chi tiết nào cho thấy cậu bé rất thích thú với trải nghiệm này?

a)

Chặt tiếp nhánh thứ hai… rồi nhánh thứ ba…

b)

Ngắm chiếc rìu sáng loáng.

c)

Hiếu động, nghịch ngợm.

d)

Coi thử chiếc rìu này có bén không.

27.

Khi phát hiện cây anh đào bị đốn hạ hoàn toàn, người cha tỏ thái độ thế nào?

a)

Dịu dàng như mọi khi.

b)

Ngạc nhiên đến sững sờ.

c)

Dịu giọng hờn.

d)

Tức giận rõ rệt.

28.

Trước thái độ của cha, cậu bé đã làm gì?

a)

Im lặng không nói gì.

b)

Xin trồng lại cây anh đào.

c)

Tìm cách chối tội.

d)

Nhận lỗi và xin lỗi cha.

29.

Từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu “Người cha trở về nhà phát hiện ra sự việc, đã rất tức giận.” là:

a)

Giận dữ.

b)

Vui vẻ.

c)

Lo lắng.

d)

Ngạc nhiên.

30.

Động từ trong câu sau “Một hôm, cha cậu được người ta tặng cho một chiếc rìu.” là:

a)

Cha cậu.

b)

Người ta.

c)

Tặng.

d)

Chiếc rìu.

31.

 Biện pháp điệp ngữ trong câu sau mang ý nghĩa gì?

"Con nhớ mẹ, con yêu mẹ, con cần mẹ."

a)

A. Nhấn mạnh tình cảm của con dành cho mẹ.

b)

B. Thể hiện sự lặp lại không cần thiết.

c)

C. Làm giảm ý nghĩa của câu văn.

d)

D. Diễn đạt ý tưởng mới mẻ.

32.

Biện pháp điệp từ trong câu sau có tác dụng gì?

"Ngày mai trời lại sáng, ngày mai hy vọng sẽ trở về."

a)

A. Làm câu văn ngắn gọn.

b)

B. Thể hiện sự lặp lại vô nghĩa.

c)

C. Tạo âm hưởng buồn bã.

d)

D. Nhấn mạnh ý nghĩa của từ “ngày mai”.

33.

Dấu gạch ngang trong những câu sau dùng để làm gì?

Có người khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng:

- Mặc kệ!

    (Phạm Duy Tốn)

a)

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

B. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

c)

C. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

D. Nối các từ nằm trong một liên danh.

34.

Dấu gạch ngang trong những phần sau dùng để làm gì?

b) Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.

a)

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

B. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

C. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

D. Nối các từ nằm trong một liên danh.

35.

1. Kết từ có chức năng chính là gì trong câu và đoạn văn?

a)

A. Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

b)

B. Nối các từ, cụm từ, câu, hoặc đoạn văn để thể hiện mối quan hệ.

c)

C. Thay thế cho danh từ, đại từ.

d)

D. Làm cho câu văn thêm phong phú về hình ảnh.

36.

 Tìm kết từ trong câu văn dưới đây?

Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lòng.

a)
  • A. Nên.

b)
  • B. Chăm chỉ.

c)
  • C. Rất.

d)
  • D. Lớp.