NEW
Font size
Worksheetshoá 2
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Đun 12 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc). Sau phản ứng thu được 13,2 gam este Hiệu suất phản ứng este hoá là
62,5%
70,0%
75,0%
50%
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α–1,4–glicozit.
(d) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
1
4
3
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
H2NCH2COOH + NaOH ®H2NCH2COONa + H2O
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
CH3COOH + NaOH®CH3COONa + H2O
Từ 972 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic 400? Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml, Hiệu suất cả quá trình đạt 60%
1035l
1840l
662,4 l
2875l
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm cháy qua bình P2O5 dư khối lượng bình tăng lên 6,21 gam, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại :
Este no
Este đa chức
Este no , đơn chức , mạch hở
Este không no
Loại đường ngọt sắc, có nhiều trong mật ong là
saccarozơ
amilozơ
glucozơ
fructozơ
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn m gam este E (không no, đơn chức, có 2 liên kết ℼ trong phân tử) thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của m là:
37,2
13,44
26,4
14,4
Cho 18,8 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và C2H3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
19,4
18,4
17,6
16,6
Cho 6 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất đạt 80%. Sau phản ứng thu được m gam este. Giá trị của m là
2,16g
7,04g
4,80g
14,8g
Chất X có công thức C8H8O2 là dẫn xuất của benzen, được tạo bởi axit cacboxylic và ancol tương ứng. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X là:
CH3COOC6H5
p-HCOO-C6H4-CH3.
HCOOCH2-C6H5.
C6H5COOCH3
Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
fructozơ và glucozơ.
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(c) Một số este có mùi thơm hoa quả được sử dụng làm hương liệu.
(d) Một số este tan nhiều trong nước nên được dùng làm dung môi để tách chiết chất hữu cơ.
(e) Nguyên liệu chính để sản xuất giấy viết là xenlulozơ.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Khi thủy phân hết 6,7 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Cho Y tác dụng hết với Na dư, thu được 1,12 lít H2(đktc). Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được H2O và m gam CO2. Giá trị của m là
4,4
5,5
3,3
6,6
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ có phản ứng tráng gương.
B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
A
B
C
D
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
xanh tím
hồng
nâu đỏ
vàng
Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là :
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
. (1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Công thức của triolein là :
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5.
Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?
quá trình oxi hoá
quá trình hô hấp.
Quá trình khử
Quá trình Quang hợp
Este có mùi chuối chín là
isoamyl axetat
benzyl axetat
etyl axetat.
metyl fomiat
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 0,12 mol NaOH thu được 35,44 gam hỗn hợp 2 muối natri panmitat và natri oleat. Nếu cho 2m gam X vào dung dịch Br2dư thì có tối đa a mol Br2 đã phản ứng. Giá trị của a là
0,08
0,04
0,18
0,16
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử khối của Y là 162.
Y tác dụng với H2tạo sorbitol.
X dễ tan trong nước lạnh.
X có phản ứng tráng bạc
Etyl axetat không tác dụng với
O2, to
H2 (xúc tác Ni, nung nóng).
dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng).
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là
Glucozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
CH3COONa và CH3OH.
HCOOH và C2H5NH2.
HCOOH và NaOH.
HCOOH và CH3OH
Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối và ancol?
CH2=CH-COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH3COOH
HCOOC6H5 (-C6H5 là gốc phenyl).
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
HCOONa
CH3COONa
C2H5COONa
C2H5ONa
