NEW
Font size
WorksheetsSử Bài 6,8
Total questions: 32
Worksheet time: 8hrs 0mins
Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Sự quản lý có hiệu quả của Nhà nước.
B. tài nguyên thiên nhiên phong phú, lãnh thổ rộng lớn.
C. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học-kĩ thuật.
D. Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển.
Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?
A. Sản lượng công nghiệp chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
B. Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
C. Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Tây Ðúc, Nhât, Italia công lại.
D. Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển.
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
C. Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
D. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Một thành tựu lớn của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 - 1973 chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp là
A. sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
B. công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.
C. kinh tế Mỹ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
D. sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Nhật Bản, Tây Đức và Italia công lai.
Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học-kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sai?
A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.
B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới.
C. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.
D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" là gì?
A. Tự do tín ngưỡng.
B. Ủng hộ độc lập dân tộc.
C. Thúc đẩy dân chủ.
D. Chống chủ nghĩa khủng bố.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng:
A. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
B. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Á-Thái Bình Dương.
C. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ trên toàn cầu.
D. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu.
Mục tiêu nào của Mĩ trong "Chiến lược toàn cầu" được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Ngǎn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. Không chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
C. Ra súc truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
D. Khắng đinh sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
D. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mĩ phát triễn nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là
A. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sàn xuất.
B. chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.
C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.
D. hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
B. Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.
C. Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.
D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ trong thập niên 70 của thế kỉ XX là
A. kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.
B. lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
C. thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.
D. thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật.
Tổng thống nào của Mĩ đã phát động Chiến tranh lạnh?
A. Aixenhao
B. Truman
C. Kennơdi
D. Nichxon
Một trong những nguyên nhân khiến Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là
A. cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước đang đưa nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranh hạt nhân.
B. phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn, âm mưu của Mĩ Trong chiến lược toàn cầu đã thất bại.
C. Liên Xô và Mỹ cần ổn định để củng cố vị thế của mình.
D. chủ nghĩa xã hội đã từng bước sụp đổ ở Đông Âu.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là:
A. tiếp tục suy giảm so với thập niên 70.
B. đã được phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
C. dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
D. đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỷ trọng trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, kinh tế Mĩ
A. phát triển nhanh chóng.
B. lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
C. trải qua một số đợt suy thoái ngắn.
D. phát triển "thần kì".
Tham vọng thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" của Mĩ trong thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh dựa trên cơ sở nào?
A. Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự "đơn cực".
B. Mĩ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.
C. Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn trên trường quốc tế.
D. Hầu hết các nước mong muốn dựa vào Mĩ để phát triển kinh tế.
Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
Kinh tế Nhật bản phát triển nhanh chóng.
Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nhiều nơi.
Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.
Thời gian phát triển 'thần kì' của kinh tế Nhật Bản là
Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
Từ năm 1950 đến năm 1960.
Từ nǎm 1960 đến nǎm 1973.
Từ năm 1973 đến 1991.
Biện pháp Nhật Bản thực hiện trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất là
Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
Mua bằng phát minh sáng chế.
Hợp tác với các nước khác.
Đánh cǎp bằng phát minh sáng chế.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là
Từ đầu những nǎm 60 của thế kỉ XX trở đi.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.
Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi.
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi.
Sự kiện đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản là
Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhât được ký kết.
Mĩ xây dựng căn cứ trên đất Nhật Bản.
Từ đầu những năm 90, Nhật có định hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?
Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.
Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.
Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.
Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Ngày 8/9/1951, Nhật Bản ký kết với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
Hiệp ước phòng thủ chung Ðông Nam Á.
Hiệp ước chạy đua vũ trang.
Hiệp ước Liên minh Mĩ- Nhật.
Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khǎn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?
Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.
Sự tàn phá nǎng nề của chiến tranh.
Là nước bại trận và mất hết thuộc địa.
Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu á?
Khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Ðông Bắc Á.
Khu vuc Tây Nam Á.
Khu vực Ðông Nam Á.
Những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triễn được do những nguyên nhân nào?
Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.
Luồn lách xâm nhập thị trường các nước.
Nhật áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật.
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh.
Sự phát triển 'thần kì' của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian
Những năm 50 của thế kỉ XX.
Nhũng nǎm 60 của thế kỉ XX.
Nhũng nǎm 70 của thế kỉ XX.
Những năm 80 của thế kỉ XX.
Sự phát triển 'thần kỳ' của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là
Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần.
Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (Nhật 183 tỷ USD, Mĩ 830 tỉ USD).
Tù thập niên 70 thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới (Mĩ, Tây âu, Nhật Bản).
Trong sự phát triển 'thần kì' của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
Len lách xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
Lợi dụng vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là
Cải cách ruộng đất.
Vai trò quản lí của nhà nước.
Truyền thống văn hóa tốt đẹp.
Tận dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển và dưới biển.
Coi trong và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học - kĩ thuật.
Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.
