NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Trung Quốc?
A. Cao Bằng.
B. Tuyên Quang
C. Lạng Sơn.
D. Hà Giang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo nào sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa?
A. Cô Tô.
B. Côn Sơn.
C. Trường Sa
D. Phú Quốc.
Vùng nước tiếp giáp đất liền, ở phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
A. lãnh hải.
B. nội thủy.
C. đặc quyền kinh tế.
D. tiếp giáp lãnh hải.
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên đất liền là
A. Trung Quốc.
B. Lào.
C. Mi-an-ma.
D. Campuchia.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
C. vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
D. vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là vùng
A. nội thủy.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. lãnh hải.
D. đặc quyền kinh tế.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. đặc quyền về kinh tế.
D. thềm lục địa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy cho biết vịnh Xuân Đài là vịnh biển thuộc tỉnh thành phố nào sau đây?
A. Phú Yên.
B. Đà Nẵng.
C. Khánh Hoà.
D. Quảng Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7 hoặc 13, hãy cho biết đỉnh núi nào không thuộc vùng núi Tây Bắc?
A. Phanxipăng.
B. Khoan La San.
C. Pha Luông.
D. Tây Côn Lĩnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7 hoặc 14, hãy cho biết Cao nguyên thuộc khu vực Tây Nguyên?
A. Sơn La.
B. Sín Chải.
C. Mộc Châu.
D. Di Linh.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Trường Sơn Bắc.
B. Hoàng Liên Sơn.
C. Cai Kinh.
D. Pu Sam Sao.
Căn cứ vào trang 6 và 7 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết, đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?
A. Trường Sơn Nam.
B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc
D. Tây Bắc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng vòng cung?
A. Sông Gâm.
B. Ngân Sơn.
C. Bắc Sơn.
D. Hoành Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết, địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là
A. dãy Hoàng Liên Sơn.
B. biên giới Việt - Lào.
C. biên giới Việt - Trung.
D. các sơn nguyên đá vôi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết, đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
A. Dãy núi Hoành Sơn
B. Sông Cả.
C. Dãy núi Bạch Mã.
D. Sông Hồng.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
A. xói mòn, rửa trôi.
B. bồi tụ, mài mòn.
C. xâm thực, bồi tụ.
D. bồi tụ, xói mòn.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A. Là biển rộng.
B. Là biển tương đối kín.
C. Là biển lạnh.
D. Nhiệt đới gió mùa.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
A. Sông Hồng và Trung Bộ.
B. Cửu Long và Sông Hồng.
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu
A. lục địa.
B. ôn đới.
C. hải dương.
D. xích đạo.
Rừng ngập mặn lớn nhất ở Việt Nam là
A. Nam Bộ.
B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng Bằng Sông Hồng.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có
A. nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
D. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
C. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
D. phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa
A. miền núi với đồng bằng.
B. miền Bắc với miền Nam.
C. đồng bằng và ven biển.
D. đất liền và ven biển.
Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là
A. diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
B. thuỷ triều lấn sâu về mùa cạn.
C. gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.
D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B. hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam.
C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
D. các cao nguyên ba dan đồ sộ.
Đồng bằng ven biển miền Trung có
A. bờ biển thấp, phẳng.
B. vũng, vịnh, đầm phá ven biển.
C. thềm lục địa mở rộng.
D. nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
B. chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
C. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
D. độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam?
A. địa hình cao nhất cả nước.
B. hướng núi Tây Bắc - Đông Nam.
C. gồm các khối núi và cao nguyên.
D. gồm các dãy núi song song với nhau.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
A. vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
B. đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C. dạng địa hình khác nhau ở ven biển.
D. đầm phá và các bãi cát phẳng.
Biển Đông mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn cho nước ta do
A. là một biển rộng lớn và có nhiều hệ sinh thái ven bờ.
B. có đặc tính nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. là một vùng biển kín, có dòng hải lưu chạy khép kín.
D. có thềm lục địa mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và Thái Lan.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do
A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải lớn.
D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Bề mặt địa hình đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt mạnh chủ yếu do
A. mạng lưới kênh rạch chằng chịt, lũ làm ngập nhiều vùng.
B. hàm lượng phù sa của sông ngòi lớn, hệ thống giao thông.
C. tổng lượng mưa trong năm cao, nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tác động của con người.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A. tác động của vận động Tân kiến tạo.
B. sự xuất hiện khá sớm của con người.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
A. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
B. địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
C. thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.
D. thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Hàng năm đồng bằng Nam Bộ vẫn mở rộng ra biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh chủ yếu là do
A. hoạt động canh tác của con người, lưu lượng dòng chay rất lớn.
B. lượng phù sa các sông mang theo lớn, thềm lục địa nông, thoải.
C. thềm lục địa bị thu hẹp, tác động mạnh thủy triều và sóng biển.
D. rừng ngập mặn ven biển tàn phá nhiều, chế độ sông thất thường.
Biển Đông có tài nguyên hải sản phong phú chủ yếu do
A. rộng lớn, tương đối kín, vị trí giao nhau của nhiều dòng hải lưu.
B. rộng lớn, nhiệt độ cao quanh năm, nhiều đảo và quần đảo xa bờ.
C. tương đối kín, vị trí nội chí tuyến, nhiều đảo và quần đảo ven bờ.
D. biển nóng, dòng biển theo mùa, nhiều cửa sông, đảo và quần đảo.
Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng là do
A. không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
B. có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
C. có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
D. có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Lào?
A. Nghệ An.
B. Kon Tum.
C. Sơn La.
D. Đắk Lắk.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo nào sau đây thuộc tỉnh Đà Nẵng?
A. Cồn Cỏ.
B. Lý Sơn.
C. Hoàng Sa.
D. Phú Quý.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
A. hải đảo.
B. đảo ven bờ.
C. đảo xa bờ.
D. quần đảo.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Campuchia.
C. Thái Lan.
D. Mianma.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á - Âu và Bắc Băng Dương.
B. Á - Âu và Đại Tây Dương.
C. Á - Âu và Ấn Độ Dương.
D. Á - Âu và Thái Bình Dương.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
A. lãnh hải.
B. đặc quyền kinh tế
C. thềm lục địa.
D. tiếp giáp lãnh hải.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A. thềm lục địa.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. lãnh hải.
D. đặc quyền kinh tế.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy cho biết các vịnh Vân Phong thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây:
A. Quảng Ninh.
B. Khánh Hòa.
C. Ninh Thuận.
D. Bình Thuận.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 14, đỉnh núi nào thuộc vùng núi Trường Sơn Nam?
A. Phanxipăng.
B. Khoan La San.
C. Rào cỏ.
D. Chư Yang Sin.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 13, hãy cho biết cao nguyên thuộc khu vực Tây Bắc là
A. Đồng Văn.
B. Tà Phình.
C. Mơ Nông.
D. Di Linh.
Căn cứ vào Atllat Địa lí Việt Nam trang 6 -7 hoặc 13, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Con voi.
B. Hoàng Liên Sơn.
C. Bạch Mã.
D. Pu Sam Sao.
Căn cứ vào của Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 13, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
A. Hoàng Liên Sơn.
B. Trường Sơn.
C. Đông Triều.
D. Pu Đen Đỉnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 13, hãy cho biết, địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Trường Sơn Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Nam.
D. Tây Bắc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 hoặc 13, hãy cho biết, vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
A. dãy Hoàng Liên Sơn.
B. dãy Trường Sơn Nam.
C. Dãy Tam Điệp.
D. dãy Trường Sơn Bắc.
Căn cứ vào trang 6 và 7 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết, vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
A. Trường Sơn Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Đông Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A. bắc - nam.
B. tây bắc - đông bắc.
C. tây bắc - đông nam.
D. tây - đông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
A. Là biển tương đối kín.
B. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C. Bao bọc bởi vòng cung đảo.
D. Phía bắc và phía tây là lục địa.
Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái rừng
A. ngập mặn.
B. trên đất pha cát ven biển.
C. trên đất phèn.
D. trên đảo và rạn san hô.
Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu
A. lục địa.
B. ôn đới.
C. hải dương.
D. xích đạo.
Đâu không phải địa hình ven biển nước ta?
A. Đứt gãy.
B. Đầm phá.
C. Vũng vịnh.
D. Cồn cát.
Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. tổng bức xạ trong năm lớn.
B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
C. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
D. nền nhiệt độ cả nước cao.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
A. Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
C. Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.
D. Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa châu Á.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
B. địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
C. tài nguyên khoáng sản phong phú.
D. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
B. Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.
C. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
D. Có đất mặn, đất phèn phần lớn diện tích.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. gồm các khối núi và cao nguyên.
B. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.
C. gồm bốn cánh cung lớn.
D. địa hình thấp và hẹp ngang.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
C. Đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa.
D. Thường phân chia làm 3 dải địa hình.
Phát biểu nào sau đây không phải là cấu trúc địa hình nước ta?
A. Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
B. Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
C. Địa hình gồm hai hướng chính, hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
D. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của bốn cánh cung ở vùng núi Đông Bắc?
A. song song với nhau.
B. chụm lại ở Tam Đảo.
C. so le với nhau.
D. có hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
A. nhiệt độ nước biển cao trên 230C.
B. Độ mặn trung bình 32 - 33%o .
C. Sóng biển mạnh bởi gió mùa Đông Bắc.
D. Trong năm thủy triều biến động.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A. nhiệt độ trung bình cao.
B. độ ẩm không khí lớn.
C. địa hình nhiều đồi núi.
D. sự phân mùa khí hậu.
Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương do tiếp giáp với vùng
A. biển rộng, nhiệt độ cao và hoạt động gió mùa.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu theo mùa.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
D. biển rộng, tương đối kín, nhiệt độ nước biển cao.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do
A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng.
B. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải lớn.
D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là do
A. môi trường nước ô nhiễm.
B. chuyển đổi nuôi tôm cá.
C. khai thác rừng lấy gỗ, củi.
D. biến đổi khí hậu toàn cầu.
Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
A. hướng của các mảng nền cổ.
B. cường độ các vận động nâng lên.
C. vị trí địa lí của nước ta.
D. hình dạng lãnh thổ đất nước.
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
A. địa hình thấp, bằng phẳng.
B. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nhỏ hẹp và ít có khả năng mở rộng chủ yếu do
A. các nhánh núi lan sát ra biên chia cắt đồng bằng, sông ngòi ngắn dốc
B. thềm lục địa thu hẹp, các dòng biển ven bờ tác động lên các khối núi.
C. có nhiều lần biển tiền và biến thoái, địa hình có sự phân hóa phức tạp.
D. núi ăn lan sát biển, phần lớn sông nhỏ ít phù sa, thềm lục địa thu hẹp.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A. sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.
B. sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.
C. các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.
D. thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
B. ảnh hưởng của biển và khối khí di chuyển qua biển.
C. nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến.
D. chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta sâu sắc hơn?
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài.
B. Lãnh thổ hẹp ngang, cấu trúc địa hình theo hướng tây bắc - đông nam
C. Đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vùng, vịnh và cửa sông.
D. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn.
