wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ 18 ngành cn phát triển nhất ở nước anh là

a)

luyện kim

b)

Máy hơi nước

c)

Len.dạ

d)

Chế tạo máy móc

2.

Trong số các nước sau nước nào không thuộc khu vực Đông Nam Á

a)

Trung Quốc Nhật Bản

b)

Hàn Quốc Đài Loan

c)

Triều Tiên Nhật Bản

d)

Mailaixia

3.

Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra giữa

a)

Đảng Cộng Sản và Quốc Dân Đảng

b)

Giữa giai cấp tư sản và công nhân

c)

Giữa nhân dân Trung Quốc và đế quốc

d)

Giữa phong kiến với nông dân

4.

Đến nửa sau thế kỷ 20 con rồng kinh tế nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á là

a)

Nhật Bản

b)

Hồng Công

c)

Hàn Quốc

d)

Đài Loan

5.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ 1979 đến nay là

a)

Tiếp tục đường lối đóng cửa

b)

Duy trì 2 đường lối bất lợi cho Trung Quốc

c)

Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới

d)

Chỉ có rộng quan hệ hợp tác và có Xã Hội Chủ Nghĩa

6.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Đều giành được độc lập

b)

Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

c)

Bo tay phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu

d)

Trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Phương Tây

7.

Năm 1945 những nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã giành được độc lập

a)

Indonexia lào Việt Nam

b)

Campuchia Lào Việt Nam

c)

Indonexia Campuchia Việt Nam

d)

Indonexia Lào Campuchia

8.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai thứ ba nước Đông Dương là thuộc địa của

a)

Phát xít Nhật

b)

Thực dân Pháp

c)

Thực dân anh

d)

Phát xít nhật của thực dân Pháp

9.

Campuchia từ 1954-1970 đã thực hiện đường lối của ngoại gia nào

a)

Hòa bình trung lập

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Liên kết với việt nam lào đấu tranh chống mĩ xâm lược

10.

Tình hình Campuchia từ 1975-1970 có đặc điểm gì nổi bật

a)

Tập đoàn Khơ Me đỏ thống trị

b)

Campuchia bị Mỹ xâm lược

c)

Campuchia đặt dưới sự giám sát của tổ chức Liên Hợp Quốc

d)

Thời kỳ hòa bình trung lập

11.

Sau cuộc tổng tuyển cử 9/1993 Quốc hội mới của campuchia đã tuyên bố thành lập

a)

Nước cộng hòa Campuchia

b)

Nước cộng hòa Nhân Dân Campuchia

c)

Vương Quốc Campuchia

d)

Nước Campuchia Dân Chủ

12.

ASEAN là tên viết tắt theo tiếng anh của

a)

Hội Liên hiệp các nước Đông Nam Á

b)

Tổ chức kinh tế văn hóa Đông Nam Á

c)

Hiệp hội kinh tế Đông Nam Á

d)

Hội các quốc gia Đông Nam Á

13.

Tổ chức Asean bắt đầu có sự khởi sắc từ sau sự kiện nào

a)

Hiệp ước Bali được ký kết vào năm 1976

b)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức Asean vào năm 1995

c)

Campuchia gia nhập tổ chức Asean vào năm 1999

d)

Hiến chương Asean được ký kết vào năm 2007

14.

Mục tiêu của tổ chức Asean là

a)

Liên kết toàn diện về kinh tế văn hóa đối ngoại an ninh chung

b)

Hợp tác phát triển về chính trị và quân sự giữa các nước trong khu vực

c)

Phát triển về kinh tế văn hóa thông qua sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên

d)

Duy trì hòa bình và an ninh trong khu vực thông qua nỗ lực của các nước thành viên

15.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Asean

a)

Các nước bước vào thời kỳ phát triển nhưng gặp nhiều khó khăn nên muốn hợp tác để cùng phát triển

b)

Các nước muốn hạn chế sự ảnh hưởng của những quốc bên ngoài đến khu vực

c)

Còn nước còn một tổ chức để giải quyết các tranh chấp trong khu vực

d)

Sự xuất hiện của những tổ chức khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết

16.

Cô ra mới tách khỏi Indonexia chính thức trở thành quốc gia độc lập từ năm 2002 là

a)

Brunay

b)

Mianma

c)

Bantimo

d)

Đông timo

17.

Thách thức lớn nhất khi Việt Nam gia nhập Asean là

a)

Chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kinh tế

b)

Không theo kịp các nước

c)

Không nhận được sự giúp đỡ của các nước ở các khu vực khác

d)

Lạc hậu về văn hóa

18.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và Asean được đẩy mạnh khi

a)

Việt Nam kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết

c)

Việt Nam giao nhiệm vụ mới về ngoại giao Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới

d)

Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

19.

Trong số các nước châu á sau nước nào đã giành được độc lập với sự lãnh đạo của giai cấp tư sản

a)

Việt Nam

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lào

20.

Trong giai đoạn 1945-1954 cách mạng Việt Nam Lào Campuchia diễn ra dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng nhân dân cách mạng Lào

c)

Đảng cộng sản việt nam

d)

Đảng nhân dân cách mạng Campuchia

21.

Điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Cùng đấu tranh giành độc lập gia sự lãnh đạo của giai cấp tư sản

b)

Giành độc lập và bước vào thời kỳ xây dựng đất nước cùng 1 thời điểm

c)

Cùng khánh chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản

d)

Đều đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ

22.

Nhận xét nào sau đây đúng về tình hình Đông Nam Á hiện nay

a)

Là khu vực có nền kinh tế phát triển nhất Châu Á

b)

Là khu vực có thường xuyên xảy ra xung đột nội chiến

c)

Là khu vực hòa bình ổn định và phát triển

d)

Là khu vực chậm phát triển chính trị không ổn định

23.

Ý nghĩa Quốc Tế của sự ra đời nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949) là

a)

Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa

b)

Làm phá sản về cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Mở rộng phạm vi địa lý của chủ nghĩa xã hội từ Châu âu sang Châu Á

d)

Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội

24.

Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trong tâm của đường lối cải cách và mở cửa là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

Lấy đổi môi Chính trị làm trung tâm

c)

Đổi mới kinh tế và đối với chính trị được tiến hành đồng thời

d)

Đổi mới chính trị là nền tảng là khâu đột phá để đẩy mạnh Đổi mới kinh tế

25.

Sau khi thực dân anh Tiến hành phương án mao Bát tơn 2 quốc gia tự trị ở Ấn Độ đã ra đời đó là

a)

Ấn Độ Bănglađét

b)

Ấn Độ pakixtan

c)

Ấn Độ nêpan

d)

Pakixtan bănglađét

26.

Hiện nay chính sách đối ngoại của Ấn Độ là

a)

Chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á

b)

Hòa bình trung lập tích cực

c)

Ngả về các nước phương tây với mong muốn được sự giúp đỡ

d)

Hiếu chiến ủng hộ các cuộc chiến tranh xâm lược

27.

Vì sao nói từ năm 1979 nước đất nước Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh

a)

Nhân dân Campuchia dã hoàn thành cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân mới của Mĩ

b)

Nhân dân Campuchia đã đánh đổ tập toàn diệt chủng KhơMe đỏ

c)

nhân dân Campuchia đã giành được độc lập từ tay thực dân Pháp

d)

Vương Quốc Campuchia được thành lập sau một thời gian dài nội chiến

28.

Lãnh đạo cách mạng Lào năm 1945 là

a)

giai cấp tư sản

b)

Giai cấp Nông Dân

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

tầng lớp trí thức

29.

Ấn Độ là một trong nước sáng lập phong trào nào

a)

Cuộc cách mạng xanh

b)

Phong trào không liên kết vào năm 1961

c)

phong trào chống chiến tranh bảo vệ hòa bình

d)

phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

30.

Khi Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên chống kẻ thù

a)

thực dân Pháp

b)

Quân phiệt Nhật

c)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

d)

Chủ nghĩa phát xít và đế quốc Pháp Nhật

31.

Trong giai đoạn 1945-1950 thắng lợi của cuộc cách mạng nào có tác động mạnh mẽ nhất đến với cách mạng nước ta

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Trung Quốc

b)

thắng lợi của cuộc cách mạng Ấn Độ

c)

Lào giành được độc lập

d)

Chiến Tranh Triều Tiên

32.

Từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm tiến hành cải cách và mở cửa

b)

đổi mới chính trị là trọng tâm là cốt lõi

c)

chuyển nghề kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

d)

chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

33.

Tình hình chung của khu vực Đông Bắc ở trong nửa sau thế kỉ 20 là

a)

tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thống nhất đất nước

b)

Bắt tay xây dựng và phát triển nền kinh tế đạt được những thành tựu quan trọng

c)

Trừ nhật bản các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém chính trị bất ổn định

d)

các nước Đông Bắc Á đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

34.

Thực chất của cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc là

a)

Cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của đế quốc Phương Tây

b)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến ở Trung Quốc

c)

cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc chủ nghĩa xã hội hay chủ nghĩa tư bản

d)

là cuộc đấu tranh chống lại nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Trung Quốc

35.

Tính chất của cuộc cách mạng dân tộc Dân chủ ở Trung Quốc là

a)

Một cuộc cách mạng dân chủ tư sản

b)

Một cuộc cách mạng vô sản do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp vô sản lãnh đạo

d)

một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

36.

Các lĩnh vực hợp tác chính của tổ chức Asean là

a)

kinh tế chính trị

b)

quân sự chính trị

c)

kinh tế văn hóa

d)

Kinh tế

37.

Cuộc cách mạng nào là đưa Ấn Độ thành cường quốc về công nghệ

a)

cách mạng xanh

b)

cách mạng khoa học kỹ thuật

c)

cách mạng khoa học và công nghệ

d)

cách mạng chất xám

38.

Hòa bình trung lập tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc là chính sách ngoại giao của

a)

Nhật Bản

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Việt Nam

39.

Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ

a)

đảng Quốc Đại

b)

đảng Dân tộc

c)

Đảng Nhân Dân

d)

Đảng Cộng Sản

40.

Mô hình nhà nước Campuchia hiện nay theo thể chế

a)

cộng hòa

b)

tư bản chủ nghĩa

c)

Xã Hội Chủ Nghĩa

d)

Quân chủ lập hiến

41.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Ấn Độ bị chia cắt thành hai quốc gia độc lập

a)

mâu thuẫn về tôn giáo

b)

Do chính sách chia rẽ của thực dân anh

c)

lãnh thổ Ấn Độ rộng lớn và đông dân cư

d)

do xu thế phát triển trong khu vực

42.

Từ sau thế chiến thứ hai 1945 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

a)

Bắc phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

tây phi

43.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ăng gô la nhằm đánh đổ ách thống trị của

a)

Phát xít Nhật

b)

Phát xít Italia

c)

Thực dân tây ban nha

d)

Thực dân Bồ Đào Nha

44.

Sự kiện gắn liền với tên tuổi của nen xơn man đê la là

a)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc nam phi

b)

Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An giê ri

d)

Lãnh tụ Phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng gô la

45.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là năm Châu Phi vì sao

a)

Có nhiều nước ở châu phi được trao trả độc lập

b)

Châu Phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất mạnh nhất

c)

Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

d)

Châu Phi là lục địa trỗi dậy

46.

Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là ai

a)

Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

47.

Từ nào dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng của Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Lục địa bùng cháy

b)

Lục địa mới trỗi dậy

c)

Sân sau của Mĩ

d)

Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài

48.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

a)

Chủ nghĩa Apác thai

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Chủ nghĩa thực dân mới

d)

Chủ nghĩa thực dân cũ và mới

49.

Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa cũ của nó ở Châu Phi

a)

11/1975 nước Cộng Hòa Nhân Dân Ăng gô la ra đời

b)

1960 năm Châu Phi

c)

1962 năm an giê ri dược công nhận độc lập

d)

1991 nen xơn man đê la trở thành tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam Phi

50.

Nen xơn man đê la trở thành Tổng Thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì

a)

Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Châu Phi kéo dài 3 thế kỷ

b)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

c)

Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc màu da trên thế giới

d)

Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi

51.

Nước nào được mệnh danh là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc mĩ La Tinh

a)

Cuba

b)

Ac hen ti na

c)

Braxin

d)

Mê hi cô

52.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai chịu ảnh hưởng nhiều nhất của các nước nào ở Châu Á

a)

việt nam Lào Campuchia

b)

Trung Quốc Ấn Độ

c)

Việt Nam Trung Quốc

d)

Trung Quốc Ấn Độ và các nước Đông Nam Á

53.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ dùng ưu thế gì để biến Mĩ Latinh thành sân sau của mình

a)

Dùng ưu thế về nước láng giềng

b)

Dùng ưu thế về vũ khí hạt nhân

c)

Dùng ưu thế về kinh tế và quân sự

d)

Dùng ưu thế về kinh tế tài chính

54.

Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Châu phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ khu vực Mĩ Latin chủ tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

b)

Châu Phi chống chủ nghĩa thực dân mới khu vực Mĩ Latin đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang Mĩ latinh đấu tranh chính trị

d)

Lãnh đạo cách mạng ở Châu Phi là giai cấp vô sản ở Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc

55.

Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào

a)

Giáo dục và nghiên cứu khoa học

b)

Khoa học kỹ thuật

c)

Công nghệ chế tạo vũ khí phục vụ chiến tranh

d)

Xuất cảng cơ bản đến các nước thuộc địa

56.

Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ từ 1973 đến 2000

a)

Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

b)

Kinh tế Mỹ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng

c)

Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới

d)

Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội

57.

Điểm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

b)

Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển

c)

Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt

d)

Kinh tế Mỹ suy thoái

58.

Khái quát khoa học kỹ thuật của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Mỹ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

b)

Mua bằng phát minh sáng chế

c)

Chỉ có những phát minh nhỏ

d)

Không chú trọng phát minh khoa học kỹ thuật

59.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào

a)

Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

b)

Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới

c)

Bắt tay với Trung Quốc

d)

Dùng dưỡng một số nước

60.

Nguyên nhân không dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì

a)

Nhân dân Mỹ có lịch sử truyền thống lâu đời

b)

Mỹ là nước giàu tài nguyên không bị chiến tranh tàn phá

c)

Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kỹ thuật và nhà nước có chính sách điều tiết hợp lý

d)

Lợi dụng chiến tranh để làm giàu tiến hành quân sự hóa nền kinh tế đấy

61.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mới có lợi thế về vũ khí

a)

Nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

b)

Chế tạo ra được nhiều vũ khí

c)

Có nhiều tàu ngầm

d)

Nhiều học đội trên biển

62.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mỹ phát triển nguyên nhân nào quyết định nhất

a)

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Nhớ chế độ tập trung sản xuất tập trung tư bản cao

d)

Nhà quân sự hóa kinh tế

63.

Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển trong Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Không bị chiến tranh tàn phá

b)

Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

c)

Tập trung sản xuất và tư bản cao

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

64.

Chiến lược toàn cầu của mĩ với ba mục tiêu chủ yếu theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng đến Việt Nam

a)

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

b)

Đàn áp phong trào dân tộc

c)

Là nó phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

d)

Không chỉ các nước tư bản đồng minh

65.

Điều giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng Thống Mỹ là

a)

Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

Ủng hộ chiến lược toàn cầu

c)

Tiến hành xâm lược các nước

d)

Theo đuổi chủ nghĩa lấp chỗ trống

66.

Nhận xét nào về chính sách đối ngoại của Mỹ qua các đời tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000

a)

Hình thức thực hiện khác nhau nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới

b)

Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước Đồng Minh

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố

67.

Hình thức đấu tranh phổ biến của cách mạng Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đấu tranh ngoại giao

b)

Đấu tranh quân sự

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh vũ trang

68.

Kẻ Thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của người da đen ở Nam Phi là

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Chủ nghĩa thực dân mới

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai

d)

Chính quyền độc tài thân Mỹ

69.

Chiêu bài mà Mỹ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong chiến lược cam kết mà và mở rộng là gì

a)

Tự do tín ngưỡng

b)

Ủng hộ độc lập dân tộc

c)

Thúc đẩy Dân chủ

d)

Chống chủ nghĩa Khủng bố

70.

Cuối cùng bố ngày 11/9/2001 ở Đức Mỹ cho thấy

a)

Nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương

b)

Chiến tranh lạnh chưa hoàn toàn chấm dứt

c)

Ảnh hưởng tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự suy yếu của lực lượng quân sự Mỹ

71.

Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của chiến lược toàn cầu Mỹ để ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Phát động chiến tranh lạnh với Liên Xô

b)

Ngăn chặn đẩy lùi và tuyệt đối xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Khống chế chi phối có nước tư bản đồng minh

72.

Thất bại nặng nề nhất của Mỹ sâu quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Trung Quốc năm 1949

b)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959

c)

Thắng lợi của cuộc cách mạng hồi giáo Iran năm 1979

d)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975

73.

Nội dung là không phản ánh đúng thành tựu khoa học kỹ thuật mà Mỹ đạt được trong năm 1945-1973

a)

Đi đầu thế giới trong chế tạo công cụ sản xuất mới

b)

Đi đầu thế giới trong lĩnh vực chế tạo vật liệu mới

c)

Đi đâu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp

d)

Đi đâu thế giới trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ

74.

Chính sách thực lực của Mỹ là gì

a)

Chính sách xâm lược thuộc địa

b)

Chạy đua vũ trang với Liên Xô

c)

Chính sách dựa vào sức mạnh của mình Mỹ

d)

Thành lập các khối quân sự

75.

Nguồn lợi nhuận mà Mỹ thu được trong chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ

a)

Việc cho các nước tư bản vay nặng lãi

b)

Việc cho thuê các căn cứ quân sự ở nước ngoài

c)

Chiến lợi phẩm sau khi đánh bại các nước phát xít

d)

Buôn bán vũ khí cho các bên tham chiến

76.

Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai mới có lợi thế gì về khí so với các quốc gia khác

a)

Nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

b)

Chế tạo ra được nhiều vũ khị

c)

Có nhiều tàu ngầm

d)

Nhiều hạm đội trên biển

77.

Yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi bước sang thế kỷ 21 là

a)

Chủ nghĩa khủng bố

b)

Chủ nghĩa li khai

c)

Sự suy Thoái về kinh tế

d)

Xung đột sắc tộc tôn giáo

78.

Từ sự phát triển của kinh tế Mỹ sau xem thế giới thứ hai có thể rút ra bài học có gì cho công cuộc Đổi Mới ở Việt Nam hiện nay

a)

Tăng cường vai trò của các công ty độc quyền

b)

Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

c)

Tranh thủ buôn bán vũ khí để thu lợi nhuận

d)

Khai thác một cách tối đa tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế

79.

Trong giai đoạn 1973-1982 kinh tế Mỹ có đặc điểm gì nổi bật

a)

Phát triển nhanh chóng đứng đầu thế giới

b)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài

c)

Phát triển xen lẫn với khủng hoảng

d)

Phát triển chậm chạp xen kẽ với các cuộc khủng hoảng

80.

Trong những năm 90 của thế kỷ 20 khoa học kỹ thuật Mỹ là được thành tựu nào sau đây

a)

Nắm đặc quyền phát minh sáng chế trên thế giới

b)

Chiếm 1/2 số lượng bản quyền phát minh sáng chế trên thế giới

c)

Chiếm toàn bộ phát minh sáng chế trên thế giới

d)

Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế trên thế giới

81.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế và sâu Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất cạnh tranh lớn có hiệu quả cả trong và ngoài nước

b)

Vai trò của nhà nước trong kế hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế

c)

Chính sách kinh tế mới của Tổng Thống Mỹ Rugioven đã phát huy tác dụng trên thực tế

d)

Mỹ đã có sự điều chỉnh về cơ cấu sản xuất đội Bối kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động

82.

1 thành tựu lớn của kinh tế Mỹ trong những năm 1945-1973 là một trong những dấu hiệu chứng tỏ Mỹ đã rất thành công khi tiến hành cuộc cách mạng xanh trong công nghiệp

a)

Sản lượng công nghiệp Mỹ chiếm 40% sản lượng công nghiệp trên toàn thế giới

b)

Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh

c)

kinh tế Mỹ chiếm 25% tổng sản lượng kinh tế thế giới

d)

Sản lượng nông nghiệp Mỹ năm 1949 bằng hai lần tổng sản lượng anh Pháp Nhật Bản Đức Nhật và ý

83.

Từ năm 1945 đến 1950 dựa vào đâu để các nước tư bản tây âu lạc được sự phục hồi kinh tế về mọi mặt

a)

Hợp tác thành công với Nhật

b)

Mở rộng quan hệ với Liên Xô

c)

Viện trợ của Mỹ qua kế hoạch mác san

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu đến các nước thứ ba

84.

Đến đầu thập kỷ 70 các nước Tây Âu đó trở thành

a)

Một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới

b)

Khối kinh tế tư bản đứng thứ hai thế giới

c)

Tổ chức liên kết kinh tế chính trị lớn nhất hành tinh

d)

trung tâm công nghiệp quốc phòng lớn nhất của thế giới

85.

Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973 bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa đa phương hóa các nước tư bản Tây Hồ vẫn tiếp tục chủ trương

a)

Liên minh chặt chẽ với mỹ

b)

Mở rộng hợp tác và các nước Đông Bắc Á

c)

Hợp tác với Liên Xô

d)

Nhìn mình với CHLB Đức

86.

Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế tao yêu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Buồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan

b)

Tài nguyên thiên nhiên giàu có nhân lực lao động dồi dào

c)

Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật

d)

quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao

87.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã tập trung vào lực để phát triển lĩnh vực nào sau đây

a)

Kinh tế

b)

quân sự

c)

Khoa học kỹ thuật

d)

giáo dục