wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktct cuối kì

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi về cơ chế thị trường là gì?

a)

A. Là cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.

b)

B. Là cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát

c)

C. Là cơ chế thị trường do “bàn tay vô hình” chi phối.

d)

D. Là cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế.

2.

Lần đầu tiên khái niệm “tập đoàn kinh tế tư nhân” xuất hiện trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

A. Đại hội XII.

b)

B. Đại hội XIII.

c)

C. Đại hội X.

d)

D. Đại hội XI.

3.

Chính sách “Thực hiện một mặt bằng pháp lý kinh doanh, không phân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế” là phù hợp với nội dung nào dưới đây?

a)

A. Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

b)

B. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

C. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.

d)

D.Thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

4.

Biện pháp “Xử lý triệt để những điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ngăn chặn để không phát sinh thêm” phù hợp với chủ trương nào dưới đây?

a)

A. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

B. Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

c)

C. Thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.

5.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định, ở nước ta có những thành phần kinh tế nào sau đây?

a)

A. Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

B. Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

C. Nhà nước, tập thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

D. Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài.

6.

“Quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với các loại tài sản” là nội dung phù hợp với chủ trương nào?

a)

A. Thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

c)

C. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

d)

D. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.

7.

Hiện nay ở nước ta đang phát triển mấy thành phần kinh tế?

a)

A. Sáu thành phần.

b)

B. Bốn thành phần.

c)

C. Ba thành phần.

d)

D. Năm thành phần.

8.

Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp thực hiện trong giai đoạn trước đổi mới đã gây ra nhiều tác hại. Tác hại nào làm cho đất nước nghèo đi, kinh tế khủng hoảng?

a)

A. Làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả.

b)

B. Không tạo được động lực phát triển.

c)

C. Sinh ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

d)

D. Không thúc đẩy sản xuất.

9.

Một thực tế không thể đảo ngược của toàn cầu hóa là gì?

a)

A. Xu thế chủ quan.

b)

B. Những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.

c)

C. Xu thế khách quan.

d)

D. Xu thế đối thoại.

10.

Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) vào năm nào?

a)

A. Năm 1994.

b)

B. Năm 1993.

c)

C. Năm 1996.

d)

D. Năm 1995.

11.

Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

A. Năm 1998.

b)

B. Năm 2001.

c)

C. Năm 1995.

d)

D. Năm 1996.

12.

Nhận thức về công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ Đại hội III của Đảng (năm 1960) đến nay. Mốc nhận thức nào dưới đây đã được xuất hiện tại Đại hội X của Đảng (năm 2006)?

a)

A. Công nghiệp hóa được nhận thức là “công nghiệp hóa, hiện đại hóa từng bước gắn với phát triển kinh tế tri thức”.

b)

B. Công nghiệp hóa được nhận thức là “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.

c)

C. Công nghiệp hóa được nhận thức là “công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế”.

d)

D. Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đất nước đã cơ bản hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

13.

Ở thời kỳ trước đổi mới (12/1986), sai lầm nào sau đây chứng tỏ bệnh chủ quan, duy ý chí trong bố trí cơ cấu kinh tế?

a)

A. Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh.

b)

B. Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

c)

C. Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật.

d)

D. Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

14.

Vì sao cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật giai đoạn thứ hai có thể gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ?

a)

A. Vì phát hiện ra những nguồn năng lượng mới và công nghệ sinh học.

b)

B. Vì cách mạng công nghiệp trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học kỹ thuật.

c)

C. Vì gần với sự ra đời của máy tính điện tử.

d)

D. Vì đã tìm ra nhiều vật liệu mới.

15.

Nội dung nào chưa chính xác khi đánh giá về nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới (12/1986)?

a)

A. Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật.

b)

B. Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

c)

C. Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh.

d)

D. Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

16.

Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau đây khiến cho chủ lực thực hiện công nghiệp hóa chỉ là Nhà nước?

a)

A. Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

B. Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội.

c)

C. Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng.

d)

D. Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

17.

Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa khác nhau chủ yếu ở những lý do nào

a)

A. Khác nhau ở bản chất, công cụ quản lý của nhà nước.

b)

B. Khác nhau ở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Khác nhau ở mục tiêu, bản chất và công cụ quản lý

d)

D. Khác nhau ở mục tiêu, các công cụ quản lý vĩ mô.

18.

Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?

a)

A. Vì mọi người bình đẳng đối với lực lượng sản xuất

b)

B. Vì còn phân biệt các loại lao động.

c)

C. Vì lực lượng sản xuất phát triển chưa cao.

d)

D. Tất cả những lý do trên đều đúng.

19.

“Quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với các loại tài sản” là nội dung phù hợp với chủ trương nào?

a)

A. Thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

C. Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

d)

D. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.

20.

Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?

a)

A. Năng suất lao động.

b)

B. Thời gian lao động.

c)

C. Cường độ lao động.

d)

D. Tất cả những yếu tố trên.

21.

Trong những đặc điểm chủ yếu sau đây của kinh tế thị trường, đặc điểm nào trái với chủ trương “Giá sản phẩm của doanh nghiệp phải trình Chính phủ phê duyệt”?

a)

A. Các chủ thể kinh tế phải có tính độc lập.

b)

B. Giá cả cơ bản do cung - cầu điều tiết.

c)

C. Hệ thống thị trường phát triển hoàn hảo.

d)

D. Có hệ thống pháp quy kiện toàn.

22.

Về cơ chế quản lý kinh tế, đặc điểm nào sau đây tạo ra tâm lý ỷ lại, thụ động, tiêu cực trong hoạt động kinh tế?

a)

A. Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát - giao nộp” và cơ chế “xin - cho”.

b)

B. Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu.

c)

C. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.

d)

D. Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. Giá cả do Nhà nước quy định.

23.

Đặc điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII, IX là gì?

a)

A. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi của cuộc sống.

b)

B. Mọi phát minh kỹ thuật dựa trên ngành khoa học cơ bản.

c)

C. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm.

d)

D. Mọi phát minh kỹ thuật dựa trên các nghiên cứu khoa học.

24.

Quan điểm: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh””, được Đảng ta khẳng định trong Đại hội lần thứ mấy?





a)

A. Đại hội XIII.

b)

B. Đại hội XI.

c)

C. Đại hội X.

d)

D. Đại hội XII.

25.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?

a)

A. Năm 1993.

b)

B. Năm 1996.

c)

C. Năm 1995.

d)

D. Năm 1994.

26.

Đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: “Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm” được trình bày trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Văn kiện Đại hội X.

b)

B. Văn kiện Đại hội XII.

c)

C. Văn kiện Đại hội XI.

d)

vD. Văn kiện Đại hội XIII.

27.

Yếu tố nào quy định tính lịch sử của quan hệ phân phối?

a)

A. Kiến trúc thượng tầng.

b)

B. Phương thức sản xuất.

c)

C.Quan hệ sản xuất.

d)

D. Lực lượng sản xuất.

28.

Việc ban hành pháp luật về quyền sở hữu đối với các tài sản mới như trí tuệ, cổ phiếu, tài nguyên nước,… là phù hợp với nội dung nào dưới đây?

a)

A. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.

b)

B. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

C.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

d)

D.Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.

29.

Đại hội IX của Đảng xác định nền kinh tế nước ta có mấy thành phần?.

a)

A. Có 5 thành phần.

b)

B. Có 4 thành phần.

c)

C.Có 3 thành phần.

d)

D.Có 6 thành phần.

30.

Về cơ chế quản lý kinh tế, đặc điểm nào sau đây làm cho các chủ thể kinh tế không có tính độc lập trong thị trường?

a)

A. Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. Giá cả do Nhà nước quy định.

b)

B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.

c)

C.Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp” và cơ chế “xin - cho”.

d)

D. Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu.

31.

Đại hội nào của Đảng đề ra chủ trương “Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”?

a)

A. Đại hội IX.

b)

B. Đại hội VII.

c)

C.Đại hội VIII.

d)

D. Đại hội X.

32.

Tổ chức nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)



A. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

b)

B. Hiệp định thương mại tự do (ASEAN).

c)

C. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

d)

D.Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

33.

Đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta cho rằng: “Hội nhập quốc tế chưa được triển khai đồng đều, hiệu quả tổng hợp chưa cao”. Nhận định đó thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

A. Về quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

b)

B. Về thực hiện các đột phá chiến lược.

c)

C. Về cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

D.Về hiệu lực quản lý nhà nước.

34.

Đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta cho rằng: “Phát triển nông nghiệp vẫn còn những yếu tố thiếu bền vững, tăng trưởng chưa vững chắc”. Nhận định đó thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

A. Về quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

b)

B. Về thực hiện các đột phá chiến lược.

c)

C.Về hiệu lực quản lý nhà nước.

d)

D. Về cơ cấu lại nền kinh tế.

35.

Trong các chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch nào dưới đây nói lên thực chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn?

a)

A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao.

b)

B. Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương.

c)

C.Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường.

d)

D.Đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp.

36.

Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội là: “Phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” được trình bày trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Văn kiện Đại hội XIII.

b)

B. Văn kiện Đại hội XI.

c)

C.Văn kiện Đại hội X.

d)

D. Văn kiện Đại hội XII.

37.

Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?

a)

A. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

B. Quan hệ tổ chức quản lý.

c)

C.Tất cả những quan hệ trên.

d)

D.Quan hệ xã hội, đạo đức.

38.

Về cơ chế quản lý kinh tế, đặc điểm nào sau đây sinh ra nhiều yếu kém, khuyết điểm trong bộ máy quản lý?

a)

A. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.

b)

B. Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. Giá cả do Nhà nước quy định.

c)

C.Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu.

d)

D.Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát - giao nộp” và cơ chế “xin - cho”.