NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Vật Lý 11 4
Total questions: 35
Worksheet time: 28mins
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối bằng
một đoạn mạch quá ngắn.
một đoạn mạch có điện trở quá lớn.
một đoạn mạch có điện trở quá nhỏ.
điện trở thuần.
Hiện tượng gì xảy ra với mạch điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch?
Mạch điện tỏa nhiệt mạnh.
Mạch điện bị lạnh đi.
Mạch điện bị đứt.
Mạch điện bị biến dạng.
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r = 3 Ω. UAB = ?
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Cho mạch điện như hình. E = 12 V; r = 2 Ω. Để công suất mạch ngoài là 10 W thì R = ?
6 Ω.
8 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN + r).
UN =E – I.r
UN = E + I.r
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm
cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch..
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng trở của nguồn
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =3 Ω. UAB =
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
[TH] Cho mạch điện như hình. R1 = 3 Ω; R2 = 4 Ω; R3 = 5 Ω; r = 1 Ω. Biết công suất mạch ngoài là 12 W. Suất điện động của nguồn là
10 V.
12 V.
13 V.
26 V.
[VDC] Cho mạch như hình. E = 20 V; r = 2 Ω; R = 4 Ω. Để công suất dòng điện qua X đạt cực đại thì X =
2 Ω.
4 Ω.
6 Ω.
8 Ω.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =3 Ω. UAB =
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Mắc một đèn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2 s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1 A.
2 A
0,512.10-37 A .
0,5 A.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Trong thời gian cỡ 0,5 s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
1,25 C.
12,5 C.
3 C.
2 C.
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian t có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
4 C.
8 C.
4,5 C.
6 C.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
A. jun (J)
B. cu – lông (C)
C. Vôn (V)
D. Cu – lông trên giây (C/s)
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B. sinh ra electron ở cực âm.
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng
A. ampe kế mắc nối tiếp với nguồn điện
B. ampe kế mắc song song với nguồn điện
C. vôn kế mắc song song với nguồn điện nối với dây dẫn thành một mạch kính
D. vôn kế mắc song song với nguồn điện để hở
