wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIểm tra Sóng cơ, sóng điện từ

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sóng điện từ là

a)

Điện từ trường lan truyền trong không gian

b)

Từ trường lan truyền trong không gian

c)

Điện trường lan truyền trong không gian

d)

Sóng cơ truyền trong không gian

2.

Tốc độ sóng điện từ trong chân không bằng

a)

300m/s

b)

300000m/s

c)

300000km/s

d)

3000000m/s

3.

Sóng điện từ là

a)

Sóng dọc, truyền được trong chân không

b)

Sóng ngang, truyền được trong chân không

c)

sóng ngang, không truyền được trong chân không

d)

là sóng ngang, chỉ truyền trong môi trường đàn hồi

4.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Sóng điện từ là sóng ngang..

b)

Sóng điện từ mang năng lượng.

c)

Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.

d)

Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

5.

Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ

a)

là sóng dọc giống như sóng âm.

b)

là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.

c)

là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.

d)

chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại.

6.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

a)

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

b)

Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ hoặc khúc xạ.

c)

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.

d)

Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.

7.

Thiết bị nào sau đây vừa có chức năng phát và thu sóng điện từ

a)

Điện thoại di động

b)

Điều khiển tivi

c)

tivi

d)

Radio

8.

Truyền thông tin liên lạc bằng

a)

Sóng điện từ

b)

Sóng cơ

c)

Sóng âm

d)

sóng cơ và sóng điện từ

9.

Sóng điện từ có điểm khác sóng cơ là

a)

sóng ngang

b)

truyền được trong chân không

c)

sóng dọc

d)

chỉ truyền trong chất rắn

10.

Ai là người đầu tiên đưa ra lý thuyết Điện từ?

a)

Newton

b)

Maxwell

c)

Faraday

d)

Anhxtank

11.

Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là

a)

f = v/λ

b)

v =T/λ

c)

λ =f/v

d)

λ =v.f

12.

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình

u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính băng s. Tần số của sóng này bằng

a)

15Hz

b)

10Hz

c)

5Hz

d)

20Hz

13.

  Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là

a)

150 cm

b)

100 cm

c)

50cm

d)

25 cm

14.

Câu 1.  Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tốc độ truyền sóng là

a)

30 m/s

b)

15 m/s

c)

12 m/s

d)

25 m/s

15.

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?

a)

Phản xạ

b)

Truyền được trong chân không.

c)

Mang năng lượng

d)

Khúc xạ.

16.

Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số

a)

của cả hai sóng đều giảm.   

b)

của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.

c)

của cả hai sóng đều không đổ

d)

của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng.

17.

Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ  có bước sóng là

a)

3 m

b)

6 m

c)

60 m

d)

30 m

18.

Ứng dụng của tia tử ngoại là

a)

kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.  

b)

sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi.

c)

làm đèn chiếu sáng của ô tô.

d)

dùng để sấy, sưởi

19.

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước hình tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 là

a)

1,875 m.

b)

3,75 m

c)

60 m

d)

30 m

20.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25πt (a không đổi, t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là

a)

50 cm/s

b)

25 cm/s

c)

75 cm/s

d)

100 cm/s

21.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số, với bước sóng bằng 1 cm. Hai điểm M, N thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là MA – MB = 2 cm, NA – NB = 3,5 cm. Các điểm M, N nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu ?

a)

M thuộc cực tiểu, N thuộc cực đại.

b)

M, N thuộc cực tiểu.

c)

M thuộc cực đại, N thuộc cực tiểu.

d)

M, N thuộc cực đại.

22.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16 cm và d2 = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

a)

24 cm/s.

b)

48 cm/s.

c)

40 cm/s.     

d)

20 cm/s.

23.

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân đo được là i, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là

a)

9i

b)

10i

c)

8i

d)

7i

24.

Dùng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là   D. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?

a)

λ = a.i/D

b)

i = λ/D

c)

λ = a.D/i

d)

λ = D.i/a

25.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 xuất hiện tại vị trí có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng

a)

5,5λ

b)

5λ

c)

4,5λ

d)

4λ