Font size
WorksheetsBài 6
Total questions: 34
Worksheet time: 24mins
Câu hỏi 1. Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
A.xem xét
B.sợ sệt
C.mua sắm
D.chiều xâu
Câu hỏi 2. Những câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
1. Trong vườn dừa rất mát mẻ và xôn xao tiếng gió thổi.
2. Ông ra vườn hái dừa vào cho bé uống nước.
3. Nước dừa ngọt mát còn cùi dừa thì mềm mềm.
4. Bố lợp nhà bằng lá dừa trong vườn.
A. Câu 3 và câu 4
B. Câu 2 và câu 4
C. Câu 1 và câu 2
D. Câu 1 và câu 3
Câu hỏi 3. Các bạn học sinh trong đoạn thơ sau cảm thấy như thế nào khi gặp lại nhau?
"Gặp bạn, cười hớn hở
Đứa tay bắt mặt mừng
Đứa ôm vai bá cổ
Cặp sách đùa trên lưng."
(Nguyễn Bùi Vợi)
A. lo lắng, e ngại
B. ngại ngùng, lạ lẫm
C. buồn bã, lo sợ
D. vui vẻ, mừng rỡ
Câu hỏi 4. Câu nào dưới đây là câu giới thiệu?
A. Bạn Tú đã chuyển sang một ngôi trường khác.
B. Tú là bạn học cũ của em.
C. Tú rất đáng yêu và hoạt bát.
D. Bạn bè rất quý mến bạn Tú.
Câu hỏi 5. Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết vì sao dù đã cuối mùa nhưng bà vẫn chưa hái cam?
"Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào..."
(Võ Thanh An)
A. Vì bà muốn để phần cho con cháu.
B. Vì cam còn chưa chín.
C. Vì bà không thích ăn cam.
D. Vì cây cao nên bà chưa hái được.
Câu hỏi 6. Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
A. Bé mong sao bà mau khoẻ lại.
B. Vì sao bạn lại mua cuốn sách này?
C. Trên bầu trời có nhiều ngôi sao lấp lánh.
D. Sao con không làm bài tập về nhà!
Câu hỏi 7. Những câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
(1) Ông bà gieo trồng trong vườn nhà các loại cây rau. (2) Vườn rau của bà luôn tươi non, xanh mướt. (3) Chiều chiều, bà lại ra vườn hái rau vào nấu canh. (4) Bát canh mà bà nấu luôn ngọt mát, thơm ngon.
A. câu 3 và câu 4
B. câu 2 và câu 4
C. câu 1 và câu 2
D. câu 1 và câu 3
Câu hỏi 8. Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
A. ngọn núi, chót vót
B. khâu vá, chữa trị
C. tán lá, xanh mướt
D. bông hoa, rực rỡ
Câu hỏi 9. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu giới thiệu?
1. Hồ Gươm là địa danh nổi tiếng của Hà Nội.
2. Nhìn từ xa, Hồ Gươm giống như một chiếc gương bầu dục khổng lồ.
3. Nước hồ quanh năm xanh biếc như ngọc.
4. Có rất nhiều du khách đến Hồ Gươm tham quan, chiêm ngưỡng.
A. Câu 4
B. Câu 1
C. Câu 2
D. Câu 3
Câu hỏi 10. Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết hoa gạo nở vào mùa nào?
"Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm."
(Theo Vũ Tú Nam)
A. mùa thu
B. mùa đông
C. mùa xuân
D. mùa hạ
Câu hỏi 11. Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
A. cây đào, rực rỡ
B. bình nước, sạch sẽ
C. quần áo, nhăn nhúm
D. cuốn sổ, hộp mực
Câu hỏi 12/ Đoạn thơ dưới đây nói về ngày tết nào của nước ta?
"Mùa thu của em
Rước đèn họp bạn
Hội rằm tháng Tám
Chị Hằng xuống xem."
(Quang Huy)
A. Tết Nguyên đán
B. Tết Trung thu
C. Tết Nguyên tiêu
D. Tết Hàn thực
Câu hỏi 14. Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
A. rõ rệt, tưởng tượng
B. êm đềm, nguyên vẹn
C. lê thê, gói ghém
D. héo úa, thủ thỉ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Mò kim đáy (a)
Câu hỏi 15. Giải câu đố sau:
Con gì mũi hoá thành vòi
Tai to, ngà nhọn, sống nơi rừng già?
A. con trâu
B. con voi
C. con ngựa
D. con bò
Câu hỏi 16
Điền "r/d" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
"Buổi chiều thu mướt xanh
Cỏ thơm cùng hoa .... ại
Cánh cò trôi nhanh nhanh
Đàn trâu về chậm .....ãi."
(a)
Câu hỏi 17 Từ nào dưới đây chỉ hoạt động?
A. vun xới
B. nông dân
C. đồng lúa
D. cánh cò
Câu hỏi 18. Tiếng "năng" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?
A. tài, lực
B. khiếu, độ
C. toàn, nghi
D. nổ, trường
Câu hỏi 19
Điền "ch" hoặc "tr" thích hợp vào chỗ trống:
ngôi ....ường
lời ......ào
(a)
Câu hỏi 20. Từ nào là từ chỉ đặc điểm trong câu văn dưới đây?
Tôi đứng tựa vào lan can, ngắm nhìn cảnh đẹp huyền ảo của buổi đêm.
A. lan can
B. huyền ảo
C. ngắm nhìn
D. buổi đêm
Câu hỏi 22. Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu văn dưới đây?
Bố mẹ luôn đồng hành trong từng hành trình cuộc đời của con cái.
A. con cái
B. hành trình
C. đồng hành
D. bố mẹ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:Trung thu, bé cùng với anh treo đèn lồng trước hiên nhà.
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ (a)
Câu hỏi 23. Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?
A. Thắng không kiêu, bại không thua.
B. Thắng không kiêu, bại không buồn.
C. Thắng không kiêu, bại không nản.
D. Thắng không thua, bại không nản.
Câu hỏi 24. Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
A. sách
B. mới
C. khoẻ
D. vui
Câu hỏi 25
Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Từ có nghĩa giống với từ "trẻ em" là từ (a) đồng.
Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
A. hành lí
B. lí thú
C. lí giải
D. xử lí
Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:
Mẹ reo hạt giống ngoài ruộng.
Trong câu văn trên có từ ........ viết sai chính tả, sửa lại thành ....... .
(a)
Điền từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ sau:
Điều (a) lẽ phải
Điền "s" hoặc "x" thích hợp vào chỗ trống:
xem .... ét
.......áng tạo
(a)
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:
Mò (a) đáy bể
Điền từ là tên một loài hoa còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
"Lá xanh, hoa thắm, nhị vàng
Bùn lầy hoa mọc chẳng màng hôi tanh
Hương thơm thanh khiết trong lành
Hoa (a) nở thắm trời xanh hè về."
(Theo Quỳnh My)
Điền "ch" hoặc "tr" thích hợp vào chỗ trống:
Bé Na rất..... ăm học lại còn hay làm việc nhà, ...... ông em giúp mẹ.
(a)
Điền "ch" hoặc "tr" thích hợp vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
"Cửa sổ là mắt của nhà
Nhìn lên ....ời rộng, nhìn ra sông dài
Cửa sổ là bạn của người
Giơ lưng ...... e cả khoảng trời bão mưa."
(Theo Phan Thị Thanh Nhàn)
(a)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1. thư viện
2. khai giảng
3. chào cờ
Từ ở vị trí số (a) là từ chỉ địa điểm ở trường học.
