NEW
Font size
WorksheetsTriết học
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
a) Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
b) Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
c) Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
d) Cả ba đáp án trên.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
a) Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
b) Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
c) Không ngừng biến đổi, phát triển.
d) Cả b và c
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
a) Chủ nghĩa duy vật
b) Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d) Tất cả các đáp án của câu này đều sai
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
a) Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d) Tất cả các đáp án trên
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?
a) Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
b) Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c) Chủ nghĩa duy linh và thần học.
d) Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?
a) Chủ nghĩa duy vật.
b) Chủ nghĩa thực chứng.
c) Chủ nghĩa duy lý trí.
d) Chủ nghĩa duy tâm vật lý học.
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của Chủ nghĩa duy vật là:
a) Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d) Chủ nghĩa duy kinh tế
Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?
a) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b) Chủ nghĩa duy lý trí
c) Chủ nghĩa duy vật duy cảm.
d) Cả ba đáp án trên
Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh tướng triết học nào?
a) Chủ nghĩa duy vật duy lý.
b) Chủ nghĩa duy vật duy cảm
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:
a) Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
b) Khả tri luận và bất khả tri luận
c) Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận
d) Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
. Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “ hoặc là…hoặc là…” còn có cả cái “ vừa là.. vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:
a) Phương pháp siêu hình
a) Phương pháp biện chứng
a) Thuyết không thể biết
a) Tất cả các đáp án trên.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI ?
a. Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối
tượng
a. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với
nhau , ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
a. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi,
nằm trong khuynh
a va c
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?
a) Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng
a) Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
a) Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có
tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản
tat ca
Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?
a) Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.
a) Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII.
a) Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tư nhiên thế kỷ XVIIXVIII.
a) Phép biện chứng duy vật.
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
a) Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
a) Là phép biện chứng của vật chất
a) Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý
niệm
a) Cả a và c đúng.
