WorksheetsPLDC
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
. Bản chất của nhà nước được đặc trưng bởi nội dung nào dưới đây:
A. Nhà nước có tính giai cấp và tính xã hội
B. Nhà nước do giai cấp cầm quyền lập ra để bảo vệ quyền lợi giai cấp
C. Nhà nước thực hiện các chính sách phục vụ cho xã hội.
D. Nhà nước chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền
Đâu là sự khác biệt giữa Nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội?
A. Có lãnh thổ và phân chia các cơ quan nhà nước theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ.
B. Quản lý xã hội bằng hệ thống các quy phạm
C. Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
D. Quy định và thu các loại phí dưới các hình thức bắt buộc.
. Hình thức của nhà nước được thể hiện qua các yếu tố nào?
A. Hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang.
B. Hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa.
C. Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
D. Chế độ dân chủ và chế độ phản dân chủ.
. Hình thức chính thể của nhà nước có hai dạng cơ bản là:
A. Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ.
B. Chính thể cộng hòa dân chủ và chính thể cộng hòa quý tộc
C. Chính thể quân chủ chuyên chế và chính thể quân chủ lập hiến
D. Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Các kiểu nhà nước trong lịch sử gồm:
A. Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa
B. Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa
C. Nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang, nhà nước liên minh, liên minh các nhà nước.
D. Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước cộng sản
Sự tồn tại của nhà nước là:
A. Là do ý chí của mọi thành viên trong xã hội với mong muốn là thành lập nên nhà nước để bảo vệ trật tự chung.
B. Là kết quả tất yếu của xã hội loài người, ở đâu có xã hội thì ở đó tồn tại nhà nước
C. Là kết quả tất yếu của xã hội có giai cấp.
D. Là do các thành viên trong xã hội cùng ký kết một khế ước chung.
Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì:
A. Sự xuất hiện của các giai cấp và quan hệ giai cấp.
B. Sự xuất hiện của các giai cấp và đấu tranh giai cấp.
C. Nhu cầu giải quyết các mối quan hệ giai cấp.
D. Xuất hiện giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
Học thuyết Mác-Lênin nhận định thế nào về bản chất nhà nước và tính chất giai cấp của Nhà nước:
A. Tính chất giai cấp và bản chất nhà nước luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau
B. Tính chất giai cấp của nhà nước không thay đổi, còn bản chất nhà nước là luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
C. Tính chất giai cấp và bản chất nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau
D. Tính chất giai cấp của nhà nước luôn luôn thay đổi, còn bản chất nhà nước là không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Nhà nước khác tổ chức thị tộc, bộ lạc ở yếu tố nào sau đây:
A. Quản lý xã hội bằng quy phạm xã hội.
B. Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
C. Thiết lập quyền lực chung hòa nhập với dân cư.
D. Duy trì trật tự xã hội bằng uy tín của bô lão, người cao tuổi trong thị tộc.
. Điền vào chỗ trống: “Các………thể hiện tính chất độc tài cũng có nhiều loại, đáng chú ý nhất khi những phương pháp này phát triển đến độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.”
A. Phương pháp dân chủ hạn chế.
B. Phương pháp dân chủ giả điệu.
C. Phương pháp phản dân chủ.
D. Phương pháp dân chủ gián tiếp.
Trong nhà nước quân chủ chuyên chế:
A. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và do bầu cử mà ra.
B. Quyền lực nhà nước thuộc về một người và được hình thành theo phương thức thừa kế.
C. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và được hình thành do bầu cử
D. Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể, được hình thành theo phương thức thừa kế
Đặc điểm nào dưới đây thể hiện đúng nhất về nhà nước liên bang:
A. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước; Có hai hệ thống pháp luật; Nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng.
B. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng; Công dân có hai quốc tịch, có hai hệ thống pháp luật.
C. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng có thể tự mình tách ra thành nhà nước độc lập;.
D. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhà nước có chủ quyền chung đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng có thể tự mình tách ra thành nhà nước độc lập; Công dân có hai quốc tịch, có hai hệ thống pháp luật.
Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước.
B. Sự thay thế các kiểu nhà nước là mang tính khách quan;
C.Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng.
D. Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước.
. Nhà nước phong kiến Việt Nam giai đoạn 1802 –1945 (Triều đình Nhà Nguyễn) là nhà nước có hình thức chính thể:
A. Nhà nước cộng hòa.
B. Nhà nước quân chủ hạn chế.
C. Nhà nước quân chủ tuyệt đối.
D. Nhà nước cộng hòa quý tộc.
. Nhà nước Trung Quốc có hình thức cấu trúc:
A. Nhà nước liên bang.
B. Nhà nước đơn nhất
C. Nhà nước liên minh.
D. Nhà nước có các khu tự trị.
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:
A. Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội
B. Do sự phát triển tự nhiên của xã hội
C. Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội
D. Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội
Điền vào chỗ trống: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ...., do .... ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ..., là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”.
A. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị.
B. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
C. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội.
D. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội
. Theo các đặc trưng của pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Mọi quan hệ trong đời sống xã hội đều được pháp luật quy định, điều chỉnh.
B. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật rộng hơn tất cả các quy phạm xã hội khác.
C. Pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng trên cơ sở ý chí của nhà nước.
D. Pháp luật điều chỉnh tất cả những quan hệ tồn tại trong xã hội.
. Đâu là sự khác biệt của pháp luật và các quy phạm xã hội khác?
A. Tính bắt buộc chung (tính quyền lực); Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính ý chí
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước; Tính ý chí; Tính xã hội
C. Tính quy phạm phổ biến; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính xã hội
D. Tính quyền lực; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính xã hội; Tính ý chí
Điều kiện để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật:
A. Có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật
B. Có năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật, năng lực hành vi và tham gia vào quan hệ pháp luật
C. Có năng lực chủ thể gồm năng lực hành vi và tham gia vào quan hệ pháp luật.
D. Có năng lực chủ thể gồm năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực hành vi
Một chủ thể cần những năng lực nào để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật:
A. Năng lực pháp luật và năng lực công dân.
B. Khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi.
C. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
D. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Những yếu tố nào làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật?
A. Sự kiện pháp lý, quan hệ pháp luật, năng lực trách nhiệm pháp lý
B. Sự biến pháp lý, quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể
C. Sự kiện pháp lý, quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể
D. Hành vi pháp lý, quan hệ pháp luật, năng lực trách nhiệm pháp lý
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
A. Quan hệ tình yêu nam nữ
B. Quan hệ vợ chồng
C. Quan hệ bạn bè
D. Quan hệ hàng xóm.
Tuân thủ pháp luật được hiểu là hành vi của chủ thể……
A. Không làm những điều mà pháp luật cấm
B. Thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
C. Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
D. Áp dụng các quy định của pháp luật để thực hiện quyền của mình.
. Chấp hành (thi hành) pháp luật được hiểu là hành vi của chủ thể……
A. Không làm những điều mà pháp luật cấm
B. Thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
C. Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
D. Áp dụng các quy định của pháp luật để thực hiện quyền của mình
Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?
A. Chỉ có các cơ quan nhà nước.
B. Chỉ có cán bộ, công chức nhà nước
C. Các cơ quan nhà nước; cán bộ, công chức nhà nước và các chủ thể khác được Nhà nước trao quyền mới có quyền áp dụng pháp luật
D. Tất cả các chủ thể có đủ năng lực chủ thể đều có quyền áp dụng pháp luật.
Một hành vi thế nào được coi là vi phạm pháp luật:
A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội; do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
B. Hành vi trái pháp luật; do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
C. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
D. Hành vi nguy hiểm cho xã hội; có lỗi và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
Một vi phạm pháp luật được cấu thành từ các yếu tố nào:
A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
B. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
C. Chủ thể, nội dung, khách thể
D. Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật
. Đâu là nội dung của trách nhiệm pháp lý?
A. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật.
B. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.
C. Việc chủ thể vi phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu hậu quả bất lợi.
D. Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.
. Đâu là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý?
A. Nhân chứng và vật chứng
B. Hành vi nguy hiểm cho xã hội và có lỗi.
C. Vi phạm pháp luật.
D. Hành vi nguy hiểm cho xã hội và chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Theo nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền thì khẳng định nào dưới đây là đúng:
A. Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm
B. Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm.
C. Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép.
D. Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép.
Yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa là là
A. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
B. Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
C. Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật
D. Giáo dục ý thức pháp luật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:
A. Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.
B. Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người.
C. Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi.
D. Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại với xã hội loài người.
Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài
B. Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
C. Pháp luật là thước đo cho hành vi xử sự của con người
D. Pháp luật và đạo đức đều mang tính quy phạm.
. Pháp luật được hiểu là:
A. Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội
B. Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội
C. Những quy định do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
D. Những quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Theo các đặc trưng của quy phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A. Một quy phạm pháp luật không bắt buộc phải có đủ ba phần giả định, quy định và chế tài
B. Quy phạm pháp luật bắt buộc áp dụng trong mọi quan hệ xã hội
C. Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự áp dụng cho những cá nhân sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định
D. Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn, thước đo để đánh giá giá trị của con người.
Đâu là bộ phận không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
A. Bộ phận giả định và bộ phận quy định
B. Bộ phận quy định và chế tài
C. Bộ phận giả định
D. Bộ phận quy định
. Quy phạm pháp luật là cách xử sự do nhà nước quy định để:
A. Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó
B. Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó.
C. Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó
D. Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó
Phần quy định của quy phạm pháp luật:
A. Xác định điều kiện, tình huống mà chủ thể rơi vào thì phải thực hiện quy phạm pháp luật.
B. Nêu quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi họ ở trong điều kiện, tình huống đã nêu.
C. Là những biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể khi họ không thực hiện đúng và đầy đủ những yêu cầu đã nêu.
D. Xác định điều kiện, tình huống, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi họ ở trong điều kiện, tình huống đã nêu
. Xét về năng lực của chủ thể quan hệ pháp luật thì nhận định nào sau đây là sai?
A. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người sinh ra.
B. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi
C. Năng lực chủ thể của cá nhân bắt đầu từ khi cá nhân đó đủ 18 tuổi trở lên.
D. Chủ thể có năng lực hành vi thì chắc chắn có năng lực pháp luật
Hành vi nào sau đây là sự kiện pháp lý phát sinh quan hệ pháp luật:
A. Hai người cùng giới chung sống với nhau
B. Nam và nữ chung sống với nhau.
C. Nam và nữ tổ chức đám cưới
D người có con chung.
Theo đặc trưng của sự kiện pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định của quy phạm pháp luật trong thực tiễn
B. Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định và quy định của quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
C. Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần quy định và chế tài của quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
D. Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định, quy định và chế tài của quy phạm pháp luật trong thực tiễn
Tìm đáp án đúng cho chỗ trống trong câu sau: Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi và do…….xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
A. chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện
B. chủ thể có năng lực hành vi thực hiện
C. chủ thể đủ 18 tuổi trở lên thực hiện
D. chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Võ Như Văn có hành vi cướp xe máy của Văn Như Võ vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
A. Chiếc xe gắn máy
B. Quyền sử dụng xe gắn máy của Võ
C. Chiếc xe gắn máy và quyền sử dụng xe gắn máy của Võ
D. Quyền sở hữu về tài sản của Võ
. Chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả đó xảy ra . Đó là lỗi
A. Vô ý vì quá tự tin
B. Cố ý gián tiếp
C. Vô ý vì cẩu thả
D. Cố ý trực tiếp
Chủ thể vi phạm nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. Đó là lỗi:
A. Cố ý trực tiếp
B. Cố ý gián tiếp
C. Vô ý vì cẩu thả
D. Vô ý vì quá tự tin
Chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra. Đó là lỗi:
A. Vô ý vì cẩu thả
B. Cố ý gián tiếp
C. Cố ý trực tiếp
D. Vô ý vì quá tự tin
Chủ thể vi phạm (do khinh suất, cẩu thả) không nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù, có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó. Đó là lỗi?
A. Cố ý gián tiếp
B. Vô ý vì cẩu thả
C. Cố ý trực tiếp
D. Vô ý vì quá tự tin
. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý do
A. Tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.
B. Viện kiểm sát áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự
C. Công an áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự
D. Chính phủ áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.
. Cho quy phạm pháp luật sau: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”. Bộ phận Giả định của Quy phạm pháp luật này là?
A. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ
B. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
C. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này
D. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
Cho quy phạm pháp luật sau “Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua”. Bộ phận Quy định của quy phạm pháp luật trên là:
A. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được
B. nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua
C. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra
D. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá
Cho quy phạm pháp luật sau: “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại”. Bộ phận giả định trong quy phạm pháp luật trên là:
A. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng
B. nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng
C. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể
D. nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể
. Hành vi trái pháp luật nào sau đây là dạng hành vi không hành động?
A. Xúi giục người khác trộm cắp tài sản
B. Đe doạ giết người
C. Không đóng thuế
D. Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
Cho tình huống: Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là gì?
A. Cố ý trực tiếp
B. Vô ý do quá tự tin
C. Vô ý do cẩu thả
D. Cố ý gián tiếp
. Khẳng định nào sau đây là Sai khi nghiên cứu về mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?
A. Chỉ khi nào hành vi trái pháp luật được chủ thể thực hiện một cách cố ý thì mới có thể là hành vi vi phạm pháp luật
B. Lỗi là một trong những căn cứ để xác định mức độ trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
C. Lỗi là thái độ tâm lý của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật mà mình đã thực hiện và hậu quả do hành vi gây ra
D. Động cơ là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Cho tình huống: Một người thợ sửa xe đã cố tình sửa phanh xe một cách gian dối, cẩu thả cho một vị khách với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do phanh xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc và vị khách tử vong. Lỗi của người thợ sửa xe là lỗi gì?
A. Vô ý vì quá tự tin
B. Vô ý do cẩu thả
C. Cố ý gián tiếp
D. Cố ý trực tiếp
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật:
A. Người đang có vợ, có chồng yêu người không phải vợ, chồng mình.
B. Người đang có vợ, có chồng giao cấu với người không phải là vợ, chồng mình.
C. Người đang có vợ, có chồng có con với người không phải là vợ, chồng mình.
D. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.
. Trường hợp nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật?
A. Một người uống rượu say thực hiện hành vi giết người
B. Một người bị mất năng lực hành vi gây thương tích nặng cho người khác
C. Một người 13 tuổi trộm cắp tài sản có giá trị 40.000.000 đồng
D. Hai người đã có con chung với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn
. Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:
A. Trách nhiệm hành chính
B. Trách nhiệm hình sự.
C. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
D. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định
A. Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
B. Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
C. Hành vi trái pháp luật của chủ thể, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
D. Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
A. Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
B. Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật
C. Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
D. Tất cả các đáp án
. Khi nghiên cứu về các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Một hành vi vi phạm pháp luật cụ thể có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự
B. Một hành vi vi phạm pháp luật phải áp dụng nhiều loại trách nhiệm pháp lý
C. Một hành vi vi phạm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm vật chất
D. Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
B. Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
C. Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
D. Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định
Căn cứ để phân định hệ thống pháp luật Việt Nam thành các ngành luật là:
A. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật và nguồn của ngành luật
B. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật và nguồn của ngành luật
C. Nguồn của ngành luật
D. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.
Cấu trúc bên trong của Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm:
A. Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật.
B. Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, phân ngành luật
C. Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, luật, bộ luật
D. Quy phạm pháp luật, ngành luật, chế định pháp luật, bộ luật, luật.
: Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……………là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
A. Hệ thống pháp luật
B. Quan hệ pháp luật
C. Pháp luật
D. Ngành luật
Tính thống nhất và tính hài hòa của hệ thống pháp luật được hiểu như thế nào?
A. Các qui phạm pháp luật không mâu thuẫn nhau mà tồn tại theo thứ bậc và phối hợp với nhau chặt chẽ.
B. Các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp và không được trái với những qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
C. Các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trên những lĩnh vực khác nhau không mâu thuẫn mà có sự phối hợp với nhau.
D. Tất cả các đáp án.
Theo đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật thì nhận định nào sau đây là sai?
A. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
B. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
C. Văn bản quy phạm pháp luật gồm văn bản luật và các bộ luật.
D. Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc.
Văn bản quy phạm pháp luật khác với văn bản áp dụng pháp luật ở yếu tố nào sau đây:
A. Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
B. Được áp dụng một lần và chỉ trong quan hệ với các cá nhân, tổ chức cụ thể được ghi đích danh trong văn bản.
C. Được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
D. Chứa đựng quy tắc xử sự mang tính bắt buộc.
: Sắp xếp các loại văn bản pháp luật theo giá trị pháp lý:
A. Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
B. Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
C. Các bộ luật, đạo luật – Hiến pháp – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
D. Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:
A. Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
B. Hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
C. Ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
D. Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Theo quy định của Hiến pháp, người có quyền công bố Hiến pháp và luật là:
A. Chủ tịch Quốc hội
B. Chủ tịch nước
C. Tổng bí thư
D. Thủ tướng chính phủ
Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
A. Nhà nước quân chủ
B. Nhà nước cộng hòa
C. Nhà nước cộng hòa dân chủ
D. Nhà nước quân chủ đại nghị
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong văn bản luật nào?
A. Luật Hình sự
B. Luật Dân sự
C. Luật Lao động
D. Luật Hiến pháp
. Điều 54 Hiến pháp nhà nước ta quy định, công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào cơ quan nào dưới đây?
A. Chính phủ
B. Quốc hội
C. Uỷ ban nhân dân các cấp
D. Quốc hội và hội đồng nhân dân
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam là:
A. Quốc hội
B. Chủ tịch nước
C. Chính Phủ
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chức danh Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam sẽ do?
A. Nhân dân bầu ra trong số các đại biểu quốc hội.
B. Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu quốc hội
C. Nhân dân bầu và Quốc hội phê chuẩn
D. Quốc hội bầu ra từ những người ưu tú trong nhân dân
Trong bộ máy Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Chính phủ là:
A. Cơ quan điều hành hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước
B. Cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước
C. Cơ quan chấp hành và điều hành.
D. Cơ quan tư pháp
Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương là:
A. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
B. Uỷ ban nhân dân
C. Hội đồng nhân dân
D. Toà án nhân dân
Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương là
A. Tòa án nhân dân
B. Hội đồng nhân dân.
C. Chính phủ.
D. Ủy ban nhân dân
Tòa án nào sau đây là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Toà Phúc thẩm
B. Toà Tái thẩm.
C. Toà Giám đốc thẩm
D. Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan nào thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp:
A. Tòa án nhân dân
B. Viện Kiểm sát nhân dân
C. Ủy ban nhân dân
D. Hội đồng nhân dân
Cơ quan thường trực của Quốc hội là:
A. Hội đồng dân tộc
B. Ủy ban Quốc hội
C. Ủy ban thường vụ Quốc hội
D. Đoàn đại biểu Quốc hội
Cơ quan nào không phải là cơ quan ngang bộ của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay
A. Ngân hàng nhà nước
B. Thanh tra chính phủ
C. Ủy ban thể dục và thể thao
D. Văn phòng chính phủ
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan hành chính trong bộ máy Nhà nước?
A. Hội đồng nhân dân
B. Viện Kiểm sát nhân dân
C. Toà án nhân dân
D. Bộ tư pháp
Những chức danh nào sau đây không bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội:
A. Chủ tịch quốc hội
B. Thủ Tướng Chính phủ
C. Phó chủ tịch nước
D. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
. Cơ cấu bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam bao gồm?
A. Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
B. Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp
C. Hệ thống cơ quan quyền lực, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống cơ quan kiểm sát, hệ thống cơ quan xét xử
D. Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân được thể hiện qua những qui định của pháp luật về …… của công dân trong Hiến pháp.
A. Ý thức và trách nhiệm
B. Những việc phải làm.
C. Những việc được làm
D. Quyền và nghĩa vụ cơ bản.
. Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013
A. Tòa án nhân dân bảo đảm cho công dân thuộc các dân tộc quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Tòa án.
B. Công dân thuộc các dân tộc thiểu số phải sử dụng tiếng nói và chữ viết là tiếng Việt trước Tòa án.
C. Công dân thuộc các dân tộc khác nhau có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình hoặc tiếng Việt trước Tòa án.
D. Công dân thuộc các dân tộc khác nhau có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình hoặc tiếng Việt trước Tòa án và Toà án phải đảm bảo quyền này cho công dân.
. Theo Hiến pháp Việt Nam, thì:
A. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác chỉ có quyền sử dụng đối với đất đai; Đất đai thuộc sở hữu chung
B. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác chỉ có quyền sử dụng đối với đất đai; Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
C. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác chỉ có quyền sử dụng đối với đất đai; Đất đai thuộc sở hữu Nhà nước
D. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác có quyền sở hữu đối với đất đai.
Quốc hội được kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ khi:
A. Theo đề nghị của Chủ tịch quốc hội và được hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
B. Theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ quốc hội và được ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
C. Theo đề nghị của Chủ tịch nước và được hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
D. Theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ quốc hội và được hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
. Đâu không phải là thẩm quyền của Chính phủ theo Hiến pháp 2013
A. Tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội,
B. Tổ chức thực hiện Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH.
C. Thống nhất quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi cả nước
D. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
. Đâu không phải là thẩm quyền của Quốc hội theo Hiến pháp 2013
A. Quyền lập hiến,lập pháp
B. Quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
C. Quyền giám sát tối cao đối với các cơ quan trong bộ máy nhà nước
D. Quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
Hệ thống từ cao xuống thấp của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) - cơ quan có quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp là:
A. VKSND Cấp cao; VKSND cấp huyện; VKSND cấp tỉnh
B. VKSND Cấp cao; VKSND cấp tỉnh; VKSND cấp huyện
C. VKSND Cấp cao; VKSND Tối cao; VKSND cấp tỉnh; VKSND cấp huyện
D. VKSND Tối cao; VKSND Cấp cao; VKSND cấp tỉnh; VKSND cấp huyện
Tòa án thực hiện các cấp xét xử
A. Giám đốc thẩm, tái thẩm, sơ thẩm
B. Giám đốc thẩm, tái thẩm
C. Sơ thẩm, phúc thẩm
D. Sơ thẩm, phúc thẩm , giám đốc thẩm, tái thẩm
. Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện
A. Quyền lực nhà nước thuộc về người đứng đầu nhà nước
B. Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước
C. Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ
D. Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ trong tay của người đứng đầu nhà nước do nhân dân bầu ra
. Khẳng định nào đúng theo Hiến pháp 2013:
A. Chỉ có công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
B. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật cho phép.
C. Công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật cho phép
D. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm
. Khẳng định nào sau đây là đúng theo Hiến pháp 2013:
A. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phuơng thức duy nhất là dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước
B. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phuơng thức dân chủ trực tiếp nhưng thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
C. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phuơng thức duy nhất là dân chủ trực tiếp.
D. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Khẳng định nào đúng theo Hiến pháp 2013:
A. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội; Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước.
B. Chủ tịch nước do Nhân dân bầu trong số các đại biểu Quốc hội; Thủ tướng chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm
C. Chủ tịch nước do Nhân dân bầu; Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
D. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, Thủ tướng chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm
. Khẳng định nào sau đây là đúng theo Hiến pháp 2013:
A. Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội nên chỉ chịu trách nhiệm trước Quốc hội
B. Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội chỉ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, UBTVQH
C. Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước.
D. Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu Chính phủ do Nhân dân bầu trong số đại biểu Quốc hội phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội
Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước
B. Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
C. Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
D. Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
. Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
B. Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
C. Chính phủ là cơ quan chấp hành và điều hành
D. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân ở địa phương
Cơ quan hành chính có tên gọi là “Sở” là Cơ quan nhà nước thuộc cấp nào:
A. Cấp trung ương
B. Cấp tỉnh
C. Cấp huyện
D. Cấp xã
Đâu là tên của cơ quan quản lý hành chính của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay:
A. Bộ thương binh và xã hội
B. Bộ thanh, thiếu niên và nhi đồng
C. Bộ văn hóa, thể thao và du lịch
D. Bộ hợp tác quốc tế
Cơ quan hành chính nhà nước nào là cơ quan có thẩm quyền chung
A. Phòng tài nguyên môi trường
B. Bộ tài nguyên và môi trường
C. Ủy ban nhân dân huyện
D. Sở tài nguyên và môi trường
Theo Luật cán bộ công chức các hình thức kỷ luật đối với cán bộ vi phạm kỷ luật là:
A. 4 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc
B. 4 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm.
C. 5 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm; Buộc thôi việc
D. 5 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Giáng chức; Bãi nhiệm
Theo Luật cán bộ công chức các hình thức kỷ luật đối với công chức vi phạm kỷ luật gồm:
A. 4 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc.
B. 5 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Giáng chức; Bãi nhiệm
C. 6 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Giáng chức; Bãi nhiệm; Buộc thôi việc.
D. 6 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Giáng chức; Hạ bậc lương; Buộc thôi việc.
Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức được quy định là:
A. Từ 10.000 đồng tới 500.000.000 đồng
B. Từ 20.000 đồng đến 100.000.000 đồng
C. Từ 50.000 đồng tới 500.000.000 đồng.
D. Từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.
Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân là…
A. Từ 10.000 đồng tới 500.000.000 đồng.
B. Từ 20.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
C. Từ 50.000 đồng tới 500.000.000 đồng.
D. Từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt hành chính với mức tối đa là
A. 50.000.000 đồng
B. 10.000.000 đồng
C. 500.000 đồng.
D. 5.000.000 đồng
Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Chiến sĩ công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt hành chính với mức tối đa là
A. 10.000.000 đồng
B. 5.000.000 đồng.
C. 500.000 đồng.
D. 100.000 đồng.
Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thẩm quyền xử phạt hành chính với mức tối đa là:
A. 100.000.000 đồng.
B. 10.000.000 đồng.
C. 50.000.000 đồng.
D. 5.000.000 đồng.
Thời hiệu khiếu nại được quy định là:
A. 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc hành vi hành chính
B. 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc hành vi hành chính
C. 45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc hành vi hành chính
D. 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc hành vi hành chính
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định là:
A. 30 đến 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
B. 30 đến 45 ngày kể từ ngày nhận thụ lý
C. 45 ngày kể từ ngày nhận thụ lý
D. 30 đến 60 ngày ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được quy định là:
A. 45 đến 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại
B. 30 đến 60 ngày ngày kể từ ngày nhận thụ lý
C. 60 ngày kể từ ngày nhận thụ lý
D. 45 đến 60 ngày ngày kể từ ngày nhận thụ lý
. Chế định pháp luật nào sau đây KHÔNG thuộc ngành luật hành chính:
A. Quy chế pháp lý đối với cán bộ, công chức nhà nước
B. Vị trí, thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước
C. Chế độ pháp lý về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
D. Chế định tài sản và quyền sở hữu
. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vi phạm hành chính:
A. Được pháp luật hành chính quy định là phải xử phạt vi phạm hành chính.
B. Hành vi vô ý gây hậu quả đặc biệt nghiệm trọng cho xã hội.
C. Vi phạm hành chính là hành vi ít nguy hiểm cho xã hội hơn so với tội phạm hình sự
D. Vi phạm hành chính là hành vi trái luật do người có đủ năng lực pháp lý gây ra.
Vi phạm hành chính là hành vi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý...
A. Xâm phạm các qui tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự.
B. Bị tòa án nhân danh Nhà nước tuyên án dành cho người phạm tội.
C. Để thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng.
D. Mà theo quy định là phải chịu hình phạt.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định là:
A. Là thời hạn xử lý vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
B. Là thời hạn người có hành vi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
C. Là thời hạn do pháp luật quy định mà khi hết thời hạn đó người có hành vi vi phạm hành chính không phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình.
D. Là thời hạn do pháp luật quy định mà khi hết thời hạn đó người có hành vi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình.
Đâu là hình thức xử phạt bổ sung trong các hình thức xử phạt hành chính:
A. Cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
B. Cảnh cáo và tước quyền sử dụng giấy phép.
C. Phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép.
D. Tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
Các hình thức xử phạt bổ sung trong xử lý vi phạm hành chính gồm:
A. Kỷ luật; tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
B. Tịch thu tang vật, phương tiện; tạm giữ; tạm giam, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề được sử dụng để vi phạm hành chính
C. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
D. Tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; cảnh cáo
. Hình thức nào vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung.
A. Cảnh cáo
B. Phạt tiền
C. Trục xuất
D. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt trong pháp luật hành chính là:
A. Có thể áp dụng một lúc nhiều hình thức xử phạt chính và nhiều hình thức xử phạt bổ sung
B. Chỉ có thể áp dụng được nhiều hình thức xử phạt chính và chỉ áp dụng được một hình thức xử phạt bổ sung.
C. Chỉ có thể áp dụng được một hình thức xử phạt chính và một hình thức xử phạt bổ sung
D. Chỉ có thể áp dụng được một hình thức xử phạt chính, và áp dụng được nhiều hình thức xử phạt bổ sung.
Những chủ thể nào sau đây có hành vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính:
A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên thực hiện hành vi có lỗi.
B. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có lỗi cố ý
C. Trẻ em 8 tuổi trở lên không đội mũ bảo hiểm.
D. Người từ đủ 14 vô ý đi vào đường cấm.
Theo Luật khiếu nại thì chủ thể nào có thể thực hiện việc khiếu nại:
A. Mọi công dân khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính xâm phạm lợi ích chính đáng của mình.
B. Mọi công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính xâm phạm lợi ích chính đáng của mình
C. Mọi công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính xâm phạm lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác.
D. Mọi công dân, cơ quan, tổ chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính xâm phạm lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác
Theo Luật Tố cáo thì chủ thể nào có thể thực hiện việc tố cáo:
A. Mọi cá nhân, tổ chức.
B. Mọi cá nhân sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam
C. Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam
D. Cá nhân, tổ chức mang quốc tịch Việt Nam
. Đối tượng nào sau đây là công chức nhà nước
A. Trưởng khoa của Bệnh viện đa khoa trung ương tỉnh Thái Nguyên
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
C. Trưởng phòng Nhân sự Công ty hợp danh HB
D. Đại biểu hội đồng nhân dân Tỉnh Thái Nguyên.
. Ngày 8/3/2016, trong khi thi hành nhiệm vụ, chiến sĩ cảnh sát giao thông đã phát hiện Nguyễn Văn Hùng (sinh 1/2001) điều khiển xe Honda Lead vô ý đi vào đường cấm. Tình huống này được giải quyết như thế nào?
A. Hùng đã vi phạm pháp luật hành chính về hành vi điều khiển xe trên 50 phân khối khi chưa đủ điều kiện theo quy định và hành vi đi vào đường cấm.
B. Hùng đã vi phạm pháp luật hình sự về hành vi điều khiển xe trên 50 phân khối khi chưa đủ điều kiện theo quy định và vi phạm hành chính về hành vi đi vào đường cấm.
C. Hùng vi phạm pháp luật hành chính về hành vi điều khiển xe trên 50 phân khối khi chưa đủ điều kiện theo quy định và không vi phạm hành chính về hành vi đi vào đường cấm.
D. Hùng không vi phạm pháp luật hành chính về hành vi điều khiển xe trên 50 phân khối khi chưa đủ điều kiện theo quy định và hành vi đi vào đường cấm do chưa đủ tuổi .
. Ngày 1/1/2017, bà X khiếu nại UBND xã về Quyết định thu tiền thuế đất của gia đình bà (mà không thu của nhà hàng xóm) đối với diện tích đất sử dụng làm ngõ đi chung của gia đình bà và hàng xóm. Ngày 2/2/2017, Chủ tịch UBND ra quyết định giải quyết khiếu nại là giữ nguyên quyết định thu tiền. Hỏi Bà X có thể làm gì tiếp theo để bảo vệ quyền lợi của gia đình bà?
A. Bà X khiếu nại lần 2 đến Chủ tịch UBND Xã hoặc Khởi kiện tại TAND huyện.
B. Bà X khiếu nại lần 2 đến Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện hoặc Khởi kiện tại TAND huyện.
C. Bà X khiếu nại lần 2 đến Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh hoặc Khởi kiện tại TAND huyện.
D. Bà X khiếu nại lần 2 đến Chủ tịch UBND Huyện hoặc Khởi kiện tại TAND huyện.
Việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự và không chuyển giao tài sản đó là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào:
A. Thế chấp
B. Ký cược
C. Cầm cố
D. Đặt cọc
. Theo quy định của BLDS 2015 thì hợp đồng được hiểu là:
A. Sự thỏa thuận giá cả hàng hóa mua bán
B. Văn bản ghi lại sự thỏa thuận của các bên về trách nhiệm dân sự.
C. Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
D. Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong giao dịch hàng hóa.
