wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3,4,5

Total questions: 105

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tập hợp tất cả các alen trong quần thể tai một thời điểm được gọi là

a)

Tần số alen

b)

Kiểu gen

c)

Kiểu hình

d)

Vốn gen

2.

Đâu là đặc trưng của quần thể?

a)

Tần số alen

b)

Tần số kiểu gen

c)

Vốn gen

d)

Cả tần số alen và tần số kiểu gen.

3.

Xu hướng của quần thể tự thụ phấn là

a)

Tăng tần số KG đồng hợp + Gảm tần số KG dị hợp

b)

Giảm tần số KG đồng hợp.

c)

Giảm tần số KG dị hợp.

d)

Tăng tần số KG dị hợp + Giảm tần số KG đồng hợp.

4.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen A là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,2

c)

0,8

d)

0,4

5.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen a là bao nhiêu?

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,4

d)

0,6

6.

Ý nghĩa của tự thụ phấn là

a)

Tạo được nhiều biến di tổ hợp.

b)

Tạo ra giống vật nuôi mới.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

d)

Tạo ra dòng thuần chủng,

7.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi mấy đời?

a)

1 đời

b)

2 đời

c)

3 đời

d)

4 đời

8.

Tại sao không nên dùng con lai để làm giống cho thế hệ sau?

a)

Vì con lai bị bất thụ.

b)

Vì con lai giá thành cao.

c)

Vì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống.

d)

Vì con sinh ra sẽ bị chết.

9.

Đâu không phải là một quần thể sinh vật?

a)

Bày voi ở rừng châu Phi.

b)

Các con tôm sống trong ao hồ.

c)

Các cây lúa trên cánh đồng

d)

Các loài thực vật trong rừng mưa.

10.

Hiện tượng nào dưới đây xuất hiện khi giao phối gần?

a)

Con F1 luôn mang đặc tính tốt.

b)

Con sinh trưởng bình thường.

c)

Con mang 1 nửa gen bố và 1 nửa gen mẹ.

d)

Con bị dị tật, quái thai.

11.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

12.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội là

a)

37,5%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

13.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,5 Aa + 0,3 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì tần số kiểu gen Aa của quần thể sẽ là:

a)

0,30 Aa

b)

0,15 Aa

c)

0,50 Aa

d)

0,125 Aa

14.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

15.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ

16.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

17.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa

18.

Cho các quần thể sau:

P1: 100%AA

P2: 50%AA : 50%aa

P3: 16%AA : 48%Aa : 36%aa

P4: 100%Aa

Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là

a)

P2 và P3

b)

P1 và P3

c)

P1, P2 và P3

d)

P1, P3 và P4

19.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen a của quần thể này là

a)

0,8

b)

0,3

c)

0,2

d)

0,5

20.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi–Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn

b)

Có hiện tượng di nhập gen

c)

Không có chọn lọc tự nhiên

d)

Các cá thể giao phối tự do

21.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là

a)

cho quần thể sinh sản hữu tính

b)

cho quần thể tự phối

c)

cho quần thể sinh sản sinh dưỡng

d)

cho quần thể giao phối tự do

22.

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,7 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,42

d)

0,25

23.

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là

a)

quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền

b)

tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

c)

tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn

d)

tần số alen a lớn hơn tần số alen A

24.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 2 alen D, d; trong đó số cá thể dd chiếm 36%. Tần số của mỗi alen trong quần thể là

a)

D = 0,16 ; d = 0,84

b)

D = 0,4 ; d = 0,6

c)

D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D = 0,6 ; d = 0,4

25.

Ở một loài động vật, gen A (lông đen) trội hoàn toàn so với gen a (lông trắng). Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% lông đen. Tần số alen A là

a)

0,4

b)

0,3

c)

0,5

d)

0,7

26.

Một quần thể cân bằng di truyền có 200 cá thể, A = 0,3; a = 0,7. Số cá thể có kiểu gen Aa là

a)

63

b)

126

c)

147

d)

84

27.

Ở một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường, biết da bình thường là trội so với da bạch tạng. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Người bình thường có kiểu gen dị hợp trong quần thể là

a)

0,24

b)

0,12

c)

0,48

d)

0,36

28.

Cho các nội dung sau:

(1) Phản ánh trạng thái động của quần thể.

(2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

(3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

(4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.

Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (1)

d)

(2), (3) và (4)

29.

Một quần thể có cấu trúc như sau:

0,25AA+0,5Aa+0,25aa=1

Nhận xét đúng về quần thể là:

a)

Quần thể cân bằng

b)

Quần thể tự phối

c)

Quần thể suy thoái

d)

Quần thể có vốn gen nghèo

30.

Em đang cảm thấy thế nào?

4 lines
31.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

tạo dòng thuần

b)

tạo nguồn biến dị di truyền

c)

chọn lọc bố mẹ

d)

tạo môi trường thích hợp cho giống mới

32.

Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

tăng biến dị tổ hợp

c)

tăng tỉ lệ thể dị hợp

d)

tạo dòng thuần

33.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

34.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

đột biến

b)

lai khác thứ

c)

ưu thế lai

d)

thường biến

35.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

36.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:       
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.       
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.       
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.     
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là

a)

(1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4).           

b)

(4)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)

c)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4)  \rightarrow  (1)      

d)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (4)

37.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác dòng

c)

Lai khác loài

d)

Lai cùng dòng

38.

Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh

d)

tần số đột biến tăng

39.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch

b)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái

c)

Cá chép × cá giếc

d)

Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan

40.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?

a)

Cho tự thụ phấn bắt buộc

b)

Giâm cành

c)

Nhân giống vô tính

d)

Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc

41.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?

a)

AabbDd x aaBbDD

b)

aaBBDD x AAbbdd

c)

aaBbdd x AABbDd

d)

AABBdd x AaBbDd

42.

Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:

(1) Ưu thế lai là hiện tượng con lai biểu hiện kiểu hình vượt trội so với bố mẹ thuần chủng.

(2) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(3) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

(4)Các con lai F1 có ưu thế lai cao luôn được giữ lại làm giống.

(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(6) Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

43.

Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là

a)

NMU

b)

cônsixin

c)

EMS

d)

5BU

44.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

thực vật và vi sinh vật

b)

động vật và vi sinh vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật và thực vật

45.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống

a)

lúa

b)

cà chua

c)

dưa hấu

d)

nho

46.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

a)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

b)

tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

c)

tạo ra những biến đổi về kiểu hình mong muốn

d)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

47.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (1) → (3)

48.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

Lai tế bào xôma

b)

Gây đột biến gen

c)

Cấy truyền phôi

d)

Nuôi cấy hạt phấn

49.

Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma

b)

đột biến nhân tạo

c)

kĩ thuật di truyền

d)

chọn lọc cá thể

50.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tế bào xôma khác loài

b)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

c)

Lai khác dòng

d)

Nuôi cấy mô, tế bào

51.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính

b)

dung hợp tế bào trần

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

nuôi cấy hạt phấn

52.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp

a)

lai khác loài

b)

gây đột biến

c)

nhân bản vô tính

d)

chuyển gen

53.

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

kĩ thuật chuyển phôi

b)

cấy truyền hợp tử

c)

nhân giống đột biến

d)

cấy truyền phôi

54.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến nhân tạo

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nuôi cấy hạt phấn

55.

Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

a)

vi phẫu thuật tế bào xôma

b)

nuôi cấy mô, tế bào

c)

đa bội hóa để có dạng hữu thụ

d)

xử lí bộ nhiễm sắc thể

56.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

57.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aabb

b)

AAbb

c)

aaBB

d)

AaBb

58.

Câu 3: Một số giống cây trồng, người ta có thể tạo ra những giống mới có nặng suất cao hơn rất, nhiều so với giống gốc do có sự tăng bất thường về kích thước của các cơ quan sinh dưỡng. Phương pháp được sử dụng:

a)

Xử lí đột biến đa bội thể, nhằm tạo ra các loại cây trồng có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn bình thường

b)

Xử lí gây đột biến lệch bội đối với các nhóm cây trồng có năng suất thấp

c)

Xử lí gây đột biến thể ba ở một số NST mang các gen quy định tính trạng số lượng, để làm tăng các sản phẩm mã hóa của các gen này

d)

Xử lí gây đột biến gen, tác động vào các gen quy định kích thước của các cơ quan, bộ phận nào đó trên cơ thể thực vật

59.

Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn

(3) Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau

Trình tự đúng là:

a)

(l) (2) (3)

b)

(3) (1) (2)

c)

(2) (3) (1)

d)

(3) (2) (1)

60.

Trong trường hợp alen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra có ưu thế lai cao nhất là

a)

AABbdd x AAbbdd

b)

aabbdd x AAbbDD

c)

aabbDD x AABBdd

d)

aaBBdd x aabbDD

61.

Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Đôly, tế bào được sử dụng để cho nhân là

a)

Tế bào soma

b)

Tế bào tuyến sinh dục

c)

Tế bào tuyến vú

d)

Tế bào động vật

62.

Người ta lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbddEe nuôi cấy sau đó gây lưỡng bội hóa tạo thành các giống khác nhau. Giống nào sau đây có thể được tạo ra từ quá trình trên?

a)

AABBDDEE

b)

AabbddEE

c)

aabbddee

d)

aabbddEe

63.

Cùng sống trong một môi trường, không xảy ra đột biến; trong 2 loại cây trồng bằng hạt và trồng bằng giâm, chiết cành thì loại cây nào có biến dị phát sinh nhiều hơn là

a)

Cây trồng bằng hạt

b)

Cây trồng bằng giâm, chiết cành

c)

Cả 2 loại cây đều không phát sinh biến dị vì không có đột biến

d)

Cả hai loại cây đều phát sinh biến dị với tần số như nhau vì chúng cùng sống trong một môi trường

64.

Kĩ thuật cấy truyền phôi thường áp dụng với đối tượng nào?

a)

Các loại cây cảnh quý hiếm, đắt tiền

b)

Các loại rau quả là thực phẩm chủ yếu

c)

Các loài thú quý hiếm hoặc sinh sản chậm

d)

Các vật nuôi lấy thịt làm thực phẩm chính

65.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài?

a)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật

b)

Cấy truyền phôi

c)

Nuôi cấy hạt phấn

d)

Dung hợp tế bào trần

66.

Câu 1: Hiện tượng ưu thế lai là hiện tượng lai giữa các loài, các thứ, các giống hoặc các dòng thuần chủng có kiểu gen. .., (G: giống nhau, K: khác nhau), cơ thể lai... (H: M: thường có các đặc điểm vượt trội bố mẹ về sức sống, sinh trưởng, phát triển, về tính chống chịu... ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong... (T: lai khác thứ, L: lai khác loài, D: lai khác dòng)

a)

K, M, L

b)

G, H, D

c)

G, H, T

d)

K, M, D

67.

Câu 2: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là

a)

2 và 3

b)

1 và 4

c)

1 và 3

d)

1 và 2

68.

Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:

a)

nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp

b)

tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

c)

cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định

d)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

69.

Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim

a)

restrictaza

b)

polimeraza

c)

amilaza

d)

ligaza

70.

Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictaza

b)

ADN pôlimeraza

c)

ARN pôlimeraza

d)

ligaza

71.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

72.

Trong kỹ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để

a)

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

b)

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền

d)

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

73.

ADN tái tổ hợp được tạo ra từ

a)

ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận

b)

ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

c)

ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền

d)

ADN của thể truyền và ADN của plasmit

74.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

a)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho

d)

ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn

75.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

76.

Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:

(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(III) Tạo ADN tái tổ hợp

Trình tự đúng là

a)

(III) → (I) → (II)

b)

(I) → (II) → (III)

c)

(III) → (II) → (I)

d)

(I) → (III) → (II)

77.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

78.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

79.

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

a)

Cây dâu tằm tam bội (3n) có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm

b)

Vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmon insulin của người

c)

Chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống

d)

Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm

80.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli sản xuất ra insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

(4) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b-caroten.

(5) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(6) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a)

(1),(2),(3),(5)

b)

(1),(3),(4),(5)

c)

(2),(3),(5),(6)

d)

(1),(2),(3),(4)

81.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

82.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

83.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

84.

Cho các bước tạo động vật chuyển gen:

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

a)

(3) → (4) → (2) → (1)

b)

(1) → (4) → (3) → (2)

c)

(1) → (3) → (4) → (2)

d)

(2) → (3) → (4) → (2)

85.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

cấy truyền phôi

b)

nhân bản vô tính

c)

gây đột biến nhân tạo

d)

lai tế bào sinh dưỡng (xoma)

86.

Thế nào là sinh vật biến đổi gen?

a)

Là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình.

b)

Là sinh vật có thêm nhiều gen quý phù hợp với yêu cầu của con người.

c)

Là sinh vật đặc biệt có gen được sửa chữa.

d)

Là sinh vật mà hệ gen thay đổi haofn toàn so với ban đầu.

87.

Cho các thành tựu:

(1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.

(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là

a)

1 và 3

b)

1 và 4

c)

1 và 2

d)

3 và 4

88.

Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:

a)

Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố

b)

Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ

c)

Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ

d)

Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24

89.

Trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng ở những điểm nào?

a)

Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau, nên chỉ giống nhau ở mức độ như anh em cùng bố mẹ

b)

Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên rất giống nhau

c)

Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng hành động giống nhau

d)

Tất cả phương án đều đúng

90.

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do

a)

đột biến NST

b)

đột biến gen

c)

biến dị tổ hợp

d)

biến dị di truyền

91.

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu do

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X

b)

dư thừa tirozin trong nước tiểu

c)

thiếu enzim xúc tác phản ứng chuyển pheninalanin thành tirozin

d)

chuỗi beta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi một axit amin

92.

Cho một số bệnh và hội chứng di truyền người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tơcnơ

(4) Bệnh máu khó đông

Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là

a)

(3) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(1) và (4)

93.

Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp

a)

nghiên cứu tế bào học.

b)

nghiên cứu di truyền phân tử.

c)

nghiên cứu phả hệ.

d)

nghiên cứu di truyền quần thể.

94.

Mục đích của liệu pháp gen là nhằm

a)

phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.

b)

khắc phục các sai hỏng di truyền.

c)

thêm chức năng mới cho tế bào.

95.

Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ

a)

trước sinh.

b)

sắp sinh.

c)

mới sinh.

d)

sau sinh.

96.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở

1/ cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

2/ sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

3/ xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

Đáp án đúng là

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

97.

Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp

a)

nghiên cứu tế bào học.

b)

nghiên cứu di truyền phân tử.

c)

nghiên cứu phả hệ.

d)

nghiên cứu di truyền quần thể.

98.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa chữa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

99.

Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Phát hiện gen nằm trên NST thường.

b)

Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X.

c)

Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y.

d)

Phát hiện đột biến cấu trúc NST.

100.

Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành

a)

Di truyền Y học.

b)

Di truyền học tư vấn.

c)

Di truyền Y học tư vấn.

d)

Di truyền học Người.

101.

Mục đích của liệu pháp gen là nhằm

a)

phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.

b)

khắc phục các sai hỏng di truyền.

c)

thêm chức năng mới cho tế bào.

102.

Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ

a)

trước sinh.

b)

sắp sinh.

c)

mới sinh.

d)

sau sinh.

103.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở:

a)

cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

b)

sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

c)

xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

104.

Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?

a)

Tư vấn di truyền y học.

b)

Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên.

c)

Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh.

d)

Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.

105.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở

1/ cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

2/ sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

3/ xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

Đáp án đúng là

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3