Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH 10, B 6. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

a)

Fructose, galactose, glucose

b)

Tinh bột, cellulose, chitin

c)

Galactose, lactose, tinh bột

d)

Glucose, saccharose, cellulose

2.

Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?

a)

Tinh bột

b)

Saccharose

c)

Glucose

d)

Fructose

3.

Galactose có nhiều trong đâu?

a)

Mật ong

b)

Quả chín

c)

Sữa động vật

d)

Động vật

4.

Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi:

a)

Hai phân tử glucose

b)

Một phân tử glucose và một phân tử fructose

c)

Hai phân tử fructose

d)

Một phân tử glucose và một phân tử galactose

5.

Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là:

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Glucose và fructose

d)

Saccharose

6.

Các nucleotide trên 1 mạch của DNA liên kết với nhau bằng liên kết gì?

a)

Liên kết phosphodieste

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết hydro

d)

Liên kết glycosidic

7.

Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng liên kết:

a)

Phosphodieste

b)

Peptide

c)

Cộng hóa trị

d)

Glycosidic

8.

Nhóm nào sau đây gồm các loại đường đa?

a)

Tinh bột, maltose, fructose

b)

Tinh bột, glycogen, galactose

c)

Kitin, glycogen, cellulose

d)

Kitin, cellulose, glucose

9.

Một nucleotide của DNA cấu tạo gồm 3 thành phần:

a)

Đường Pentozơ (C5H10O4); nhóm Phosphat (H3PO4); 1 trong 4 loại nitrogenous base A, T, G, C.

b)

Đường pentose (C5H10O4); nhóm phosphate (H3PO4); 1 trong 4 loại nitrogenous base A, U, G, C.

c)

Đường pentose (C5H10O5); nhóm phosphate (H3PO4); 1 trong 4 loại nitrogenous base A, T, G, C.

d)

Đường pentose (C5H10O5); nhóm phosphate (H3PO4); 1 trong 4 loại nitrogenous base A, U, G, C.

10.

Câu 10. Bảng sau đây cung cấp thông tin về kết quả thử nghiệm thành phần của một loại quả

Thử nghiệm Benedict’s Biuret Iodine

Kết quả Dương tính Dương tính Âm tính

Trong loại quả được thử nghiệm tồn tại những phân tử sinh học nào?

a)

A. Lipid và đường khử.

b)

B. Lipid và tinh bột.

c)

C. Protein và đường khử.

d)

D. Protein và đường khử.

11.

Câu 11. Cho các ý sau:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(2) Khi bị thủy phân thu được glucose.

(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O.

(4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n.

(5) Tan trong nước.

Trong các phát biểu có bao nhiêu phát biểu là đặc điểm chung của polysaccharide?

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

12.

Câu 12: Chọn câu đúng:

a)

A. Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

b)

B. Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

c)

C. Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

d)

D. Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA)

13.

Câu 13: Chọn câu đúng:

a)

A. Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N

b)

B. Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

c)

C. Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung

d)

D. Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA)

14.

Câu 14: Có mấy loại RNA?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

15.

Khi nói về RNA, đáp án nào đúng:

A. Gồm 4 loại base nito là A, T, G, C

B. 2 mạch của phân tử RNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide

D. RNA có ở tất cả các loài sinh vật

a)

A. Gồm 4 loại base nito là A, T, G, C

b)

B. 2 mạch của phân tử RNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

c)

C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide

d)

D. RNA có ở tất cả các loài sinh vật