Font size
Worksheetsnitrogen và hợp chất
Total questions: 63
Worksheet time: 11hrs 30mins
Tính chất hóa học của NH3 là
Tính base mạnh, tính khử
Tính base yếu, tính oxi hóa
Tính khử, tính base yếu
Tính base mạnh, tính oxi hóa
Thành phần của dung dịch NH3 gồm
NH3, H2O.
NH4+, OH- .
NH3, NH4+, OH-.
NH4+, OH-, H2O, NH3.
Câu nào sau đây không đúng?
Ammonia là khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Ammonia là một base.
Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O.
Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch.
Trong dung dịch, ammonia là một base yếu là do
ammonia là một trong những khí tan nhiều trong nước.
phân tử ammonia là phân tử có cực.
khi tan trong nước phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử ammonia kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Ở điều kiện thường, ammonia là
chất khí không màu, không mùi.
chất khí màu nâu, mùi xốc.
chất lỏng không màu, mùi khai.
chất khí không màu, mùi khai.
Chất khí nào tan nhiều nhất trong nước?
CO2
NH3
02
CH4
Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
NH4Cl
NH3
Hơi nước
HCl
Chọn câu trả lời đúng
Tỏa nhiệt
Thu nhiệt
Ammonia có tính khử vì:
Ammonia tan trong nước tạo dung dịch có chứa ion OH-.
Nguyên tử N trong phân tử NH3 có mức oxi hóa -3 (mức thấp nhất của N).
Ammonia là chất khí, nhẹ hơn không khí.
Trong phân tử NH3 có nguyên tố hidrogen.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ?
P2O5.
H2SO4 đặc.
CuO bột.
NaOH rắn.
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp electron tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3, OH-.
Trong dung dịch ammonia là một base yếu là do:
ammonia tan nhiều trong nước.
Phân tử ammonia là phân tử có cực.
Khi tan trong nước, ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử ammonia kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khí ammonia làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2.
KNO3, H2SO4.
Fe(NO3)3, AlCl3.
Ba(NO3)2, HNO3.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 là
HCl (dd hoặc khí), O2 (to), CuO, AlCl3 (dd).
H2SO4 (dd), CuO, H2S, NaOH (dd).
HCl (dd), FeCl3 (dd), CuO, Na2CO3 (dd).
HNO3 (dd), CuO, H2SO4 (dd), Na2O.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl.
Chọn câu sai trong các mệnh đề sau:
NH3 được dùng để sản xuất HNO3.
NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3 tạo thành kết tủa trắng keo.
Khí NH3 tác dụng với oxi (Fe, to) tạo khí NO.
Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối amoni.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách
cho N2 tác dụng với H2 (450oC, bột sắt).
cho muối amoni loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.
cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là
nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
nước phun vào bình và không có màu.
nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
Số oxi hóa của nguyên tử N trong NH4NO3 lần lượt là:
+3 và +5
-3 và +5
-4 và +6
+4 và +5
Muối ammonium là:
NaNO2
NaNO3
NH4NO3
Li3N
Nhiệt phân muối nào sau đây thu được khí N2O?
NH4Cl
NH4NO2
NH4HCO3
NH4NO3
Muối được sử dụng làm bột bánh bao là:
(NH4)2SO4
NH4HCO3
Na2CO3
NaHCO3
Cho phản ứng sau:
NH3 + O2 → Khí X + H2O (t0)
Khí X thu được là:
SO3.
NO2.
NO.
N2.
Chất có thể làm khô khí NH3 là:
H2SO4 đặc
P2O5
CuSO4 khan
KOH rắn
Câu 5: Cho V (lít) NH3 phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 1,2M. Giá trị của V là
1,344 lít
4,032 lít
2,688 lít
5,376 lít
Câu 10: Một bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2 ở nhiệt độ thích hợp, khi đạt tới trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 được tạo thành. Tính hiệu suất của phản ứng.
20%
25%
50%
60%
Trong công nghiệp ammonia được điều chế theo PTHH:
N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); △H= -92 kJ.
Hai biện pháp nào sau đây đều làm cân bằng phản ứng tổng hợp NH3 chuyển dịch theo chiều thuận?
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Có 2 mẫu phân: mẫu thứ nhất là phân kali (KCl), mẫu thứ hai là đạm ammonium chloride (NH4Cl). Em hãy chọn những hóa chất có thể phân biệt được 2 mẫu phân này.
Dung dịch NaOH
Dung dịch KOH
Dung dịch AgNO3
Dung dịch Ba(OH)2
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NH4Cl là
N2 + H2O
N2O + H2O
NH3 + HCl
NH3 + H2O
Ammonia có những tính chất nào trong số các tính chất sau đây?
(a) Tan tốt trong nước.
(b) Nặng hơn không khí.
(c) Tác dụng với acid
(d) Khử được một số oxide kim lọai.
(e) Khử được hydrogen.
(g) Làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
(a), (b), (c)
(a), (b), (g)
(a), (c), (d), (g)
(c), (d), (e)
Câu 9: Độ tan của ammonia trong nước là
A. không tan.
B. khó tan.
C. tan ít.
D. tan nhiều
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là
CO2 và NO2
CO2
NO2
CO2 và NO
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr
Cu, Ag
Zn, Pb
Mn, Ni
Trong phản ứng :
Cu + HNO3 => Cu(NO3)2 + NO + H2O
Hệ số của HNO3 là
2
4
6
8
Khi cho kim loại phản ứng với HNO3, hợp chất nào sau đây không được tạo ra?
NH3
N2O.
N2O5
NO2
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
HNO3 phản ứng với các chất nào sau đây?
A. NH3, Al2O3, Cu2S, BaSO4.
B. Cu(OH)2, BaCO3, Au, Fe2O3.
C. CuS,Pt, SO2, Ag.
D. Fe(NO3)2, S, NH4HCO3, Mg(OH)2.
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là:
A. 336 lít.
B. 560 lít.
C. 672 lít.
D. 448 lít.
Hòa tan 38.4 gam đồng vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Gía trị V là:
A. 8.96 lít.
B. 6.72 lít.
C. 17.92 lít.
D. 22.4 lít
Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam Cu vào dung dịch HNO3 0,5M vừa đủ thu được V lít khí không màu, hóa nâu trong không khí (spk duy nhất). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan.
Thể tích HNO3 0,5 M đã dùng là:
A. 1 lít.
B. 0,8 lít.
C. 1,2 lít.
D. 0,4 lít.
Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
KNO3.
NO2
N2.
NH3.
Cho các cặp chất sau
(1) Khí Cl2 và khí NH3.
(2) Khí H2S và khí SO2.
(3) Khí NH3 và dung dịch Al(NO3)3
(4) khí NH3 và khí HCl.
(5) Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
(6) Dung dịch NH3 và dung dịch FeSO4.
Số chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là
3
4
5
6
Vai trò của NH3 trong phản ứng:
4NH3 + 5O2 --> 4NO + 6H2O
chất khử.
axit.
chất oxi hóa.
bazơ.
Ammonia có những tính chất nào trong số các tính chất sau đây?
(a) Tan tốt trong nước.
(b) Nặng hơn không khí.
(c) Tác dụng với acid
(d) Khử được một số oxide kim lọai.
(e) Khử được hydrogen.
(g) Làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
(a), (b), (c)
(a), (b), (g)
(a), (c), (d), (g)
(c), (d), (e)
Cho các phát biểu sau:
(1) Các muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li mạnh;
(2) Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng;
(3) Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khí có mùi khai;
(4) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
NH3 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 tạo thành:
(NH4)2SO4 và Al(OH)3
NH4OH và Al2O3
NH3, Al(OH)3 và H2SO4
X là một loại muối dễ phân hủy khi đun nóng, được sử dụng như một chất men, còn được gọi là ammonia của thợ làm bánh và là tiền thân của các chất men hiện đại hơn như baking soda và bột nở. Công thức hóa học của muối X là gì?
(a)
Khí ammnoia tan nhiều trong nước là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.
B. Khí NH3 dễ hóa lỏng.
C. Do phân tử NH3 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực nên tan trong trong dung môi phân cực như nước.
D. Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau và với nước.
A
B
C
D
Cho 14,874 lít N2 (đkc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là
A. 5,58 gam.
B. 6,12 gam.
C. 7,8 gam.
D. 8,2 gam.
Thực hiện phản ứng giữa 8 mol H2 và 6 mol N2 (to, xt). Hỗn hợp sau phản ứng được dẫn qua dung dịch H2SO4 loãng dư (hấp thụ NH3), thấy còn lại 12 mol khí. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 17%.
B. 18,75%.
C. 19%.
D. 19,75%.
Cho 11,2 gam N2 tác dụng 3 gam H2, thu được 42,143 lít hỗn hợp khí (đkc). Hiệu suất của phản ứng
A. 20%.
B. 30%.
C. 40%.
D. 25%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.
(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...
Số phát biểu đúng là
A. 3
B. 2.
C. 4.
D. 5.
