Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Tuần hoàn máu

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Một học sinh khi học về hệ tuần hoàn động vật đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Gồm có tim, hệ mạch và máu hoặc hỗn hợp máu dịch mô.

II. Tim bơm máu chỉ để lưu thông nước trong cơ thể.

III. Máu chỉ làm vận chuyển oxigen và CO2.

IV. Hệ tuần hoàn các loài động vật đều giống nhau.

                               

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

2.

Câu 2: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?

a)

Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

Dịch tuần hoàn, tim và máu.

c)

Máu, nước mô và tim

d)

Máu, tim và hệ thống bạch huyết.

3.

Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.

b)

Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh

d)

Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp

4.

Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực

a)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.

b)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim

c)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim

d)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim

5.

Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?

a)

Chim sẻ, ong, châu chấu

b)

Con trai, ốc sên, ếch

c)

Cá chép, cá mập, ếch

d)

Chim bồ câu, con mèo, con thỏ

6.

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là

a)

ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang

b)

người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn

c)

các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất

d)

người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở

7.

Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim

a)

Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.

b)

Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.

c)

Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim

d)

Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.

8.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

a)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm

b)

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.

c)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen

d)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.

9.

Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu

a)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.

b)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh

c)

Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao

d)

Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.

10.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

11.

Khi học về hệ tuần hoàn động vật, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Tim là cơ quan đẩy máu.

II. Hệ thống mạch máu bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

III. Máu chỉ làm vận chuyển dinh dưỡng.

IV. Hệ tuần hoàn các loài động vật đều khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Van tim có vai trò lớn trong tuần hoàn máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Van tim giúp cho máu đi theo một chiều.

II. Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.

III. Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.

IV. Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh mạch vành” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh này, có bao nhiêu nguyên nhân sau đúng?

I. Do bị suy dinh dưỡng.

II. Chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học.

III. Lối sống ít vận động

IV. Do tình trạng thừa cân béo phì

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh mạch vành” đã đưa ra các biện pháp phòng tránh bệnh này, có bao biện pháp sau đúng?

I. Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo

II. Luyện tập thể dục đều đặn

III. Nói không với rượu bia

IV. Ngưng hút thuốc lá và tránh khói thuốc

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?

I. Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.

II. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giài oxygen.

III. Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên nghèo oxygen.

IV. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi đến phổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Một học sinh khi làm thí nghiệm về đo huyết áp ở người đã đưa ra các kết luận. Có bao nhiêu kết luận sau đúng?

I. Chỉ số huyết áp này có thể thay đổi tùy theo thời điểm trong ngày.

II. Nếu chỉ số này quá cao hoặc quá thấp so với mức bình thường đều là những dấu hiệu về sức khỏe.

III. Khi vận động thì huyết áp sẽ tăng hơn khi nghỉ ngơi và nhịp tim cũng tăng hơn.

IV. Huyết áp khi đang nghỉ ngơi thấp hơn và đều nhưng nhịp đập thì tùy vào mỗi người. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Giải thích cho câu nói “muốn bắt mạch phải bắt mạch cổ tay có thể đếm được nhịp tim”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?

I. Ở cổ tay có động mạch đi qua.

II. Mạch máu cổ tay theo từng đợt, từng đợt và động mạch cũng đập theo từng đợt.

III. Máu đi qua mạch cổ tay theo đợt theo nhịp đập của tim nên ta có thể đếm được nhịp tim.

IV. Ở cổ tay động mạch gần tum nhất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Một học sinh khi làm thí nghiệm đo huyết áp người, đã đưa ra câu hỏi “Tại sao khi đo huyết áp phải tránh bị căng thẳng thần kinh, không nói chuyện, nghỉ ngơi ít phút trước khi đo nếu từ nơi khác đến?” và đã đưa ra một số giải thích sau. Có bao nhiêu giải thích đúng?

I. Huyết áp sẽ thay đổi khi thần kinh căng thẳng.

II. Muốn biết nhịp tim chính xác thì cần phải tránh những yếu tố làm ảnh hưởng.

III. Khi vận động nhiều (đang ở xa đến) thì nhu cầu năng lượng cao, nên tim đập nhanh hơn, mạnh hơn bình thường.

IV. Các hoạt động cơ thể  (nói chuyện, đi xa đến,…) sẽ sinh nhiều nhiệt. mà nhiệt độ tăng tim tăng khả năng hoạt động.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Sự biến động huyết áp trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn được thể hiện qua các phát biểu dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, có sự biến động rõ rệt về huyết áp. 

II. Trong hệ mạch, huyết áp giảm gần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.

III. Huyết áp giảm dần là do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau

IV. Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co, huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Thiếu máu cơ tim” đã đưa ra các biện pháp phòng tránh bệnh này, có bao biện pháp sau đúng?

I. Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ.

II. Xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch

III. Luyện tập thể dục và giảm stress

IV. Bổ sung chất chiết xuất có lợi cho sức khoẻ

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4