WorksheetsÔN TẬP CUỐI HKI 12 - ĐỀ 4
Total questions: 43
Worksheet time: 1hrs 26mins
Name
Class
Date
1.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản không thể hiện ở việc vợ chồng cùng được
a)
sử dụng các tài sản riêng.
b)
định đoạt nguồn thu nhập chung.
c)
chiếm hữu tài sản chung.
d)
quyết đinh việc lựa chọn nơi cư trú.
2.
Trong quan hệ nhân thân, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
Cùng nhau lựa chọn nơi cư trú.
b)
Tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng.
c)
Tôn trọng quyền thừa kế riêng.
d)
Tạo điều kiện để cùng nhau phát triển.
3.
Theo quy định của pháp luật, trong quan hệ nhân thân quyền bình đẳng giữa vợ và chồng không thể hiện ở việc vợ chồng cùng
a)
sử dụng thời gian chăm sóc con cái.
b)
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
d)
bãi bỏ các tư tưởng lạc hậu lỗi thời.
4.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là quan hệ giữa vợ, chồng phải dựa trên nguyên tắc dân chủ và không được
a)
lựa chọn nơi cư trú.
b)
phân biệt đối xử.
c)
sở hữu tài sản riêng.
d)
chuyển quyền thừa kế.
5.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau
a)
che giấu hành vi bạo lực.
b)
định đoạt khối tài sản chung.
c)
chiếm hữu tài sản chung.
d)
định đoạt khối tài sản riêng.
6.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành ký kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động không được thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
a)
Nội dung công việc lao động.
b)
Điều kiện, bảo hiểm lao động.
c)
Tiền công, tiền lương lao động.
d)
Ràng buộc thời gian sinh con.
7.
Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm việc làm là thể hiện bình đẳng
a)
khi giao kết hợp đồng lao động.
b)
giữa nội bộ người lao động với nhau.
c)
giữa nội bộ người lao động với nhau.
d)
trong thực hiện quyền lao động.
8.
trong thực hiện quyền lao động.
a)
bằng biện pháp ủy quyền.
b)
theo nguyên tắc tự nguyện.
c)
ký kết trực tiếp giữa các bên.
d)
tuân theo thỏa ước lao động.
9.
Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền
a)
phân phối.
b)
đầu tư.
c)
quản lí.
d)
lao động.
10.
Theo quy định của pháp luật, công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm phù hợp là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
Bình đẳng giữa lao động nam và nữ.
b)
thực hiện quyền lao động.
c)
Giao kết hợp đồng lao động.
d)
thực hiện hợp đồng lao động.
11.
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không được thực hiện bằng
a)
hình thức tự nguyện.
b)
biện pháp cưỡng chế.
c)
thỏa thuận trực tiếp.
d)
địa vị bình đẳng.
12.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi công dân đều được tự do
a)
lựa chọn doanh nghiệp.
b)
lựa chọn tìm kiếm việc làm.
c)
lựa chọn mức thu nhập.
d)
lựa chọn chế độ thai sản.
13.
Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không thể hiện ở việc lao động nam và lao động nữ đều được bình đẳng về
a)
cơ hội tìm kiếm việc làm.
b)
thời gian nghỉ thai sản.
c)
tiền công, tiền lương.
d)
điều kiện lao động.
14.
Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về
a)
Ký kết hợp đồng lao động.
b)
Giao kết hợp đồng lao động.
c)
Thỏa ước lao động tập thể.
d)
thực hiện quyền lao động.
15.
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Hợp đồng kinh doanh.
b)
Hợp đồng lao động.
c)
Hợp đồng kinh tế.
d)
Hợp đồng làm việc.
16.
Cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, khi tiến hành lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với khả năng của mình là thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Quyền tự chủ đăng ký kinh doanh.
b)
Quyền mở rộng quy mô kinh doanh.
c)
Thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
d)
Quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.
17.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân là thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
Chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
c)
Thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
d)
Tự chủ đăng ký kinh doanh ngành nghề.
18.
Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
Có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh.
c)
Thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
d)
Chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
19.
Mọi doanh nghiệp đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo sở thích và khả năng của mình theo quy định của pháp luật là thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
Tự chủ đăng ký ngành nghề kinh doanh.
c)
Chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
d)
Thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
20.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, chị H được cơ quan chức năng cấp phép mở công ti may thời trang. Chị H đã sử dụng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Chủ động tìm kiếm thị trường.
b)
Chủ động mở rộng quy mô.
c)
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
d)
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
21.
Việc công dân tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo sở thích và phù hợp với các quy định của pháp luật là đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh.
b)
Khuyến khích hợp tác và phát triển lâu dài.
c)
Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
d)
Chủ động tìm kiếm thị trường và khách hàng.
22.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh thể hiện ở việc các doanh nghiệp không phân biệt loại hình đều phải
a)
kinh doanh mọi ngành nghề có khả năng.
b)
kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
c)
tự chủ sử dụng mọi lao động vào sản xuất.
d)
sản xuất mọi sản phẩm mà mình chủ động.
23.
Pháp luật về sự phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi chủ thể kinh tế đều phải
a)
quản lí bằng hình thức trực tuyến.
b)
tuân thủ quy định về quốc phòng .
c)
sử dụng mọi loại cạnh tranh .
d)
đào tạo nguồn lực kế cận.
24.
Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được thành lập doanh nghiệp phù hợp với khả năng của mình là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
c)
Mở rộng quy mô kinh doanh.
d)
Thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
25.
Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được
a)
hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
b)
sử dụng mọi loại hình doanh nghiệp.
c)
đăng ký kinh doanh mọi ngành nghề.
d)
miễn thực hiện các nghĩa vụ kinh doanh.
26.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
a)
tự chủ đăng ký kinh doanh.
b)
bình đẳng mở rộng thị trường.
c)
mở rộng quy mô kinh doanh.
d)
chiếm hữu tài sản công cộng.
27.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
a)
trước pháp luật.
b)
trong gia đình.
c)
trong lao động.
d)
trước nhà nước.
28.
Theo quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa
các dân tộc trong lĩnh vực chính trị khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Từ chối tiếp nhận hồ sơ ứng cử hợp lệ.
b)
Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.
c)
Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
d)
Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
29.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục thể hiện ở việc, các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
b)
hưởng đời sống vật chất đầy đủ.
c)
tự do nghiên cứu và sáng tạo nghệ thuật.
d)
học thường xuyên, học suốt đời.
30.
Theo quy định của pháp luật, ở nước ta quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, các dân tộc đa số hay thiểu số đều được tham gia
a)
phát triển kinh tế đia phương.
b)
quản lý nhà nước và xã hội.
c)
khôi phục làng nghề truyền thống.
d)
học tập thường xuyên, suốt đời.
31.
Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp kiên cố, phát triển hệ thống giao thông thuận lợi để con em dân tộc được đi học đầy đủ là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
giao thông.
c)
giáo dục.
d)
tài chính.
32.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
a)
Phát triển lễ hội du lịch truyền thống.
b)
Bảo tồn ngôn ngữ bản địa .
c)
Tích cực tuyên truyền mê tín dị đoan.
d)
Khôi phục lễ hội truyền thống.
33.
Trên lĩnh vực văn hóa, quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền được sử dụng
a)
mọi nguồn ngân sách quốc gia.
b)
tiếng nói, chữ viết của mình.
c)
các khoản hỗ trợ chi phí học tập.
d)
các dịch vụ công trực tuyến.
34.
Theo quy định của pháp luật, trên lĩnh vực chính trị quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở việc, các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
góp ý vào các văn bản pháp luật.
b)
bổ sung kiến thức về pháp luật.
c)
tiếp cận, hỗ trợ tư vấn pháp luật.
d)
ban hành các luật riêng của mình.
35.
Việc quy định các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
truyền thông.
b)
dân vận.
c)
chính trị.
d)
văn hóa.
36.
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
tự do tín ngưỡng.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
giáo dục.
37.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không thể hiện ở việc mọi công dân đều được
a)
bảo tồn, phát triển truyền thống dân tộc.
b)
tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển.
c)
san bằng tất cả các nguồn thu nhập.
d)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
38.
Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa, không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng.
b)
sử dụng chữ viết dân tộc mình.
c)
duy trì các phong tục tốt đẹp.
d)
ứng cử vào cơ quan quản lý văn hóa.
39.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
xã hội.
40.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được Nhà nước và pháp luật
a)
đáp ứng mọi nhu cầu.
b)
chia đều quỹ phúc lợi.
c)
tạo điều kiện phát triển.
d)
bãi bỏ thuế thu nhập.
41.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
học tập không hạn chế.
b)
được nhà nước cử tuyển vào Đại học.
c)
học tập thường xuyên.
d)
bình đẳng về cơ hội trong học tập.
42.
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
a)
bình đẳng.
b)
tự do.
c)
nghĩa vụ.
d)
phát triển.
43.
Ý nghĩa của bình đẳng giữa các tôn giáo là
a)
tạo nên sức mạnh của toàn dân tộc.
b)
tạo nên nhiều tôn giáo cho dân tộc.
c)
tạo ra sự đa dạng về hình thức tín ngưỡng.
d)
tạo nên được nhiều người theo tôn giáo.
100 %
