wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ I

Total questions: 36

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Lĩnh vực nào của lịch sử nghiên cứu về những thành tựu vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra?
a)
Lịch sử tư tưởng.
b)
Lịch sử kinh tế.
c)
Lịch sử văn hóa.
d)
Lịch sử xã hội.
2.
Quyển sách Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến cuối thế kỷ XIX viết về
a)
lịch sử tộc người.
b)
lịch sử dân tộc.
c)
lịch sử thế giới.
d)
lịch sử khu vực.
3.
Lịch sử tư tưởng Việt Nam là
a)
Hệ thống những quan điểm, nhận thức của người Việt Nam về tự nhiên, xã hội và con người trong quá khứ.
b)
Những giá trị vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong quá trình lịch sử.
c)
những vấn đề xã hội loài người diễn ra trong quá khứ.
d)
các nền kinh tế, các hiện tượng và lĩnh vực kinh tế trên lãnh thổ Việt Nam trong quá khứ.
4.
Nho giáo là hệ tư tưởng chính trị chính thống của lịch sử Việt Nam ở thời kỳ nào?
a)
Thời nguyên thủy.
b)
Thời kì dựng nước.
c)
Thời kì Pháp thuộc.
d)
Thời kì quân chủ độc lập.
5.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam ở thời kỳ nào?
a)
Thời Bắc thuộc
b)
Thời quân chủ độc lập.
c)
Thời Pháp thuộc.
d)
Thời hiện đại.
6.
Đặc trưng kinh tế Việt Nam thời kỳ 1986 đến nay là
a)
đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
b)
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp.
c)
Nông nghiệp là chính, ngoài ra thủ công nghiệp khá phát triển.
d)
Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể từng bước được xác lập và mở rộng.
7.
Các di sản văn hóa được xếp hạng theo thứ tự các cấp độ
a)
di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di sản thế giới.
b)
di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; di tích cấp tỉnh.
c)
di tích cấp tỉnh; di tích quốc gia; di tích quốc gia đặc biệt; di sản thế giới.
d)
di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di tích cấp tỉnh.
8.
Di sản nào sau đây thuộc loại hình di sản văn hóa phi vật thể?
a)
Đô thị cổ Hội An.
b)
Văn miếu Quốc Tử Giám
c)
Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh
d)
Hát Xoan.
9.
Quần thể danh thắng Tràng An thuộc loại hình di sản nào sau đây
a)
Di sản văn hóa vật thể
b)
Di sản văn hóa phi vật thể
c)
Di sản văn hóa thiên nhiên
d)
Di sản văn hóa phức hợp.
10.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng của di sản văn hóa phi vật thể ở nước ta hiện nay?
a)
Nhiều di sản đang có nguy cơ mai một cao, cần được bảo vệ kịp thời.
b)
Môi trường diễn xướng của di sản bị xâm hại, sự chuyển giao di sản bị gián đoạn.
c)
Nhiều di sản đang đứng trước những tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa.
d)
Nhiều di sản ở các địa phương đang phát triển rõ rệt.
11.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về bản Hiến pháp 1946?
a)
Là bộ luật quốc gia thành văn đầu tiên trong lịch sử lập pháp nước nhà.
b)
Là bản Hiến pháp đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Hiến pháp ra đời nhằm thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng trong giai đoạn mới.
d)
Là bản Hiến pháp có giá trị đặc biệt trong lịch sử pháp luật Việt Nam.
12.
Bộ luật quốc gia thành văn đầu tiên trong lịch sử lập pháp nước nhà là
a)
Bộ luật Hình thư.
b)
Quốc triều hình luật.
c)
Bộ luật Hồng Đức.
d)
Bộ luật Gia Long.
13.
Mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn xuất hiện ở thời gian nào?
a)
Thế kỉ XI.
b)
Thế kỉ XV.
c)
Thế kỉ XVI.
d)
Thế kỉ XIX.
14.
Tính quân chủ được tăng cường vào thời Nguyễn được thể hiện rõ ở yếu tố
a)
quyền lực của trung ương gia tăng.
b)
quyền lực của hoàng đế gia tăng.
c)
thẩm quyền của địa phương giảm.
d)
thẩm quyền của cấp tỉnh yếu.
15.
Cấu trúc của mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn có điểm mới là
a)
lập ra các cơ quan giám sát.
b)
bỏ các bộ phận trung gian ở cấp trung ương.
c)
lập ra cấp tỉnh ở địa phương.
d)
pháp luật nghiêm khắc.
16.
Từ “di sản” có nghĩa là
a)
sản phẩm văn hóa vật chất.
b)
được lưu truyền từ đời này sang đời khác.
c)
những gì con người sáng tạo ra.
d)
sản phẩm văn hóa tinh thần.
17.
Một trong những ý nghĩa của di sản văn hóa là
a)
tôn vinh, quảng bá các giá trị văn hóa.
b)
sử dụng các thành tựu văn hóa để trục lợi.
c)
những gì con người sáng tạo ra trong quá khứ.
d)
tất cả thành tựu văn hóa nhân loại đã sáng tạo ra.
18.
Về cơ bản, di sản văn hóa được UNESCO phân ra những loại nào?
a)
Vật chất và tinh thần.
b)
Vật thể và phi vật thể.
c)
Dân gian và thành văn.
d)
Truyền khẩu và hổn hợp.
19.
Ngày 23/11 hàng năm ở Việt Nam được chọn là ngày
a)
thầy thuốc.
b)
nhà giáo.
c)
thanh niên.
d)
di sản văn hóa.
20.
Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của di sản văn hóa?
a)
Tôn vinh, quảng bá các giá trị văn hóa.
b)
Lưu giữ các giá trị văn hóa.
c)
Góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
d)
Tìm kiếm nhân tài ra giúp nước.
21.
Cổ vật chỉ được xác định khi có thời gian tồn tại từ
a)
10 năm trở lên.
b)
1000 năm trở xuống.
c)
100 năm trở lên.
d)
càng lâu càng tốt.
22.
Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị
a)
hiếm gặp, phổ biến.
b)
đặc biệt quý hiếm.
c)
không tính được bằng tiền.
d)
được định giá rất cao.
23.
Mục đích chính của việc phân loại các di sản văn hóa là để
a)
phát triển du lịch thu lợi nhuận.
b)
bảo vệ, quản lí, khai thác và sử dụng hợp lí.
c)
dễ kiểm tra, tái tạo và sử dụng.
d)
quảng bá hình ảnh đất nước ra bên ngoài.
24.
Bảo tồn di sản văn hóa là
a)
giữ gìn nguyên dạng giá trị gốc của di sản.
b)
sử dụng các thành tựu văn hóa để trục lợi.
c)
sự kế thừa, phát triển, khai thác, sử dụng di sản.
d)
để phân loại, xếp hạng di sản.
25.
Đâu không phải cơ sở khoa học của công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa?
a)
Thực trạng di sản.
b)
Văn bản pháp quy của Nhà nước.
c)
Địa điểm di sản tồn tại.
d)
Giá trị di sản.
26.
Đâu không phải giải pháp bảo tồn và phát huy di sản văn hóa?
a)
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.
b)
Học hỏi kinh nghiệm quản lý của nước ngoài.
c)
Đổi mới cơ chế, chính sách.
d)
Tăng cường nghiên cứu giải pháp mới.
27.
Trách nhiệm của công dân trong công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là
a)
huy động vốn.
b)
tạo ra khuôn khổ pháp lí.
c)
trực tiếp tham gia tại địa phương.
d)
hoạch định chính sách.
28.
Em cho biết đến năm 2022, Việt Nam đã có bao nhiêu di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận?
a)
16
b)
18
c)
10
d)
14
29.
Em cho biết hiện nay địa bàn tỉnh Bình Dương có di sản văn hóa nào đã được UNESCO công nhận?
a)
Đờn ca tài tử Nam Bộ.
b)
Nghi lễ và trò chơi kéo co.
c)
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
d)
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
30.
Sự khác biệt cơ bản giữa di sản văn hóa Nhã nhạc cung đình Huế và Đờn ca tài tử Nam Bộ là gì?
a)
Giá trị tinh thần.
b)
Giá trị vật chất.
c)
Tính chuyên nghiệp.
d)
Tính địa phương.
31.
Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị
a)
hiếm gặp, phổ biến.
b)
đặc biệt quý hiếm.
c)
không tính được bằng tiền.
d)
được định giá rất cao.
32.
Em cho biết ở Việt Nam, di sản văn hóa nào đã được UNESCO công nhận sớm nhất?
a)
Quần thể di tích cố đô Huế.
b)
Nghi lễ và trò chơi kéo co.
c)
Thánh địa Mỹ Sơn.
d)
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
33.
Em cho biết tỉnh Thanh Hóa có di sản văn hóa nào đã được UNESCO công nhận?
a)
Dân ca ví, dặm.
b)
Thánh địa Mỹ Sơn.
c)
Thành nhà Hồ.
d)
Dân ca quan họ.
34.
Đâu không phải di sản văn hóa đã được UNESCO công nhận?
a)
Hoàng thành Thăng Long.
b)
Dân ca ví, dặm.
c)
Đền Hùng.
d)
Đô thị cổ Hội An.
35.
Di sản văn hóa nào dưới đây đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới?
a)
Vịnh Hạ Long.
b)
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
c)
Quần đảo Cát Bà.
d)
Cao nguyên đá Đồng Văn.
36.
Di sản văn hóa nào dưới đây đã được UNESCO công nhận là di sản phức hợp?
a)
Quần đảo Cát Bà.
b)
Phố cổ Hội An.
c)
Cao nguyên đá Đồng Văn.
d)
Quần thể danh thắng Tràng An.