wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Khách thể của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?

a)

Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.

b)

Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

c)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

d)

Là đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật.

2.

Lựa chọn loại Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành?

a)

Nghị định.

b)

Lệnh.

c)

Chỉ thị.

d)

Thông tư.

3.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh và chủ thể dự kiến chịu sự tác động của quy phạm pháp luật?

a)

Giả định.

b)

Chế tài.


c)

Quy định.

d)

 

Chế định.

4.

Lựa chọn loại Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ban hành?

a)

Nghị quyết.

b)

Chỉ thị.

c)

Thông tư.

d)

Nghị định.

5.

Xác định bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật sau (Khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2015)

“Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a)

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b)

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ.

c)

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;”

d)

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

e)

Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ.

6.

Xác định bộ phận giả định trong quy phạm pháp luật sau:

“Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

(Khoản 1, Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

a)

Người nào lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân.

b)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.

c)

 

Người nào dùng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.

d)

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực.

7.

Xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật

a)

 

Chính phủ.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

 

Bộ trưởng.

d)

Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

8.

Xác định bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật sau (Khoản 1 Điều 25 Luật giao thông đường bộ năm 2008)

“Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt được quyền ưu tiên đi trước”.

a)

Được quyền ưu tiên đi trước.

b)

Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

c)

Phương tiện giao thông đường sắt.

d)

Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

9.

Lựa chọn loại Văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành?

a)

Thông tư.

b)

Nghị định.


c)

Quyết định.

d)

Chỉ thị.

10.

Đâu không là dấu hiệu trong Mặt khách quan của Vi phạm pháp luật?

a)

Công cụ, phương tiện thực hiện vi phạm pháp luật.

b)

Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

c)

Hành vi trái pháp luật.

d)

Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.

11.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

b)

Xây nhà trái phép.

c)

Không thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng thuê nhà.

d)

 

Cướp giật tài sản.

12.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Không giao hàng đúng thời hạn trên hợp đồng.

b)

 

Chứa chấp hoạt động mại dâm.

c)

 

Điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm.

d)

 

Bán hàng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.

13.

Khẳng định nào sau đây là SAI khi nghiên cứu về trách nhiệm pháp lý?

a)

Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật.

b)

Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ quan nhà nước, chủ thể có thẩm quyền.

c)

Chỉ các cơ quan Nhà nước mới có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật.

d)

Trong mọi trường hợp, trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật

14.

Đâu là dấu hiệu thuộc về Khách thể của Vi phạm pháp luật?

a)

Lỗi của chủ thể.

b)

Quyền được bảo vệ về sức khỏe bị xâm phạm.

c)

Động cơ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

d)

 

Hành vi trái pháp luật.

15.

Đâu không là dấu hiệu trong Mặt khách quan của Vi phạm pháp luật?

a)

Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm xâm hại tới.

b)

 

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội .

c)

Hành vi trái pháp luật.

d)

Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

16.

Đâu không là dấu hiệu trong Mặt chủ quan của Vi phạm pháp luật?

a)

Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

b)

Công cụ, phương tiện thực hiện vi phạm pháp luật.

c)

Hành vi trái pháp luật.

d)

 

Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.

17.

Chỉ ra yếu tố bắt buộc có trong mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?

a)

 

Lỗi.

b)

 

Mục đích.

c)

 

Nhu cầu.

d)

Động cơ.

18.

Đâu không là dấu hiệu trong Mặt khách quan của Vi phạm pháp luật?

a)

Hành vi trái pháp luật.

b)

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

c)

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

d)

Động cơ thực hiện vi phạm pháp luật.

19.

Trong các chủ thể sau, chủ thể nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý dân sự?

a)

 

Tòa án.

b)

Viện kiểm sát.

c)

Công an.

d)

Nhà nước.

20.

Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm môi trường. Trách nhiệm pháp lý có thể áp dụng đối với công ty này là gì?

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

 

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

c)

Trách nhiệm kỷ luật.

d)

 

Trách nhiệm hình sự.

21.

Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại gọi là gì?

a)

Đối tượng của vi phạm pháp luật.

b)

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của vi phạm pháp luật.

c)

Nạn nhân của vi phạm pháp luật

d)

 

Khách thể của vi phạm pháp luật.

22.

Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không phải là vi phạm pháp luật?

a)

Con cái ngược đãi cha mẹ.

b)

Người kinh doanh chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

c)

 

Đoàn viên thanh niên không đóng đoàn phí.

d)

Thanh niên đủ 18 tuổi trốn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

23.

Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Xác định loại chế tài này.

a)

Công đoàn.


b)

Chế tài dân sự.

c)

 

Chế tài hành chính.

d)

Chế tài hình sự.

24.

Những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật gọi là gì?

a)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

b)

Khách thể của vi phạm pháp luật.

c)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

d)

Chủ thể của vi phạm pháp luật.

25.

Những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật gọi là gì?

a)

Chủ thể của vi phạm pháp luật.

b)

 

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

c)

Khách thể của vi phạm pháp luật.

d)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

26.

A và B dùng dao đâm chết C. Con dao được xác định là gì trong cấu thành vi phạm pháp luật của A & B?

a)

Đối tượng.

b)

 

Chủ thể.


c)

Khách thể.

d)

Công cụ, phương tiện vi phạm.

27.

Hành vi vi phạm pháp luật nào là hành vi nguy hiểm nhất cho xã hội?

a)

 

Vi phạm hành chính.

b)

 

Vi phạm dân sự

c)

Vi phạm kỷ luật.

d)

Vi phạm hình sự.

28.

Đâu là phương án sai khi nói về hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Phải xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b)

Phải ở dạng hành động.

c)

Phải có lỗi.

d)

Phải là hành vi trái pháp luật.

29.

Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý khi có đủ điều kiện nào sau đây?

a)

Từ đủ 18 tuổi trở lên và có nhân thân tốt.

b)

Đạt độ tuổi do pháp luật quy định, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

c)

Đạt độ tuổi do pháp luật quy định, có năng lực pháp luật.

d)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

30.

Anh C thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không lý do, đã bị quản lý trực tiếp lập biên bản, nhắc nhở nhiều lần. Hành vi của anh C thuộc vi phạm pháp luật nào?

a)

Vi phạm dân sự.

b)

Vi phạm hình sự.

c)

 

Vi phạm kỷ luật.

d)

Vi phạm hành chính.

31.

Xác định chủ thể của vi phạm pháp luật trong trường hợp: A trộm ti vi của B và C?

a)

B và C.

b)

A, B và C.

c)

A và B.

d)

 

A.

32.

Xác định khẳng định sai trong các trường hợp sau?

a)

Lỗi thuộc về mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

b)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có lỗi.

c)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp lý.

d)

Vi phạm pháp luật là hành động xác định của con người.

33.

Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi xâm phạm đến quy định nào sau đây?

a)

Quy tắc quản lý nhà nước.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Quy định pháp luật.

d)

Quy tắc xử sự.

34.

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về trách nhiệm pháp lý?

a)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng trách nhiệm pháp lý hành chính.

b)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng trách nhiệm pháp lý hình sự.

c)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng trách nhiệm pháp lý kỷ luật.

d)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lý.

35.

Trong các chủ thể sau, chủ thể nào không có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm pháp lý kỷ luật?

a)

 

Chủ tịch nước

b)

Chánh tòa hình sự Tòa án nhân dân huyện.


c)

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, xí nghiệp.

d)

 

Bộ trưởng.

36.

Hành vi nào sau đây là hành vi trái pháp luật ở dạng không hành động?

a)

 

Không tố giác tội phạm.

b)

Môi giới mại dâm.


c)

 

Không giúp người khác tự sát.

d)

 

Không vượt đèn đỏ.

37.

Trong các nghĩa vụ sau đây, nghĩa vụ nào không phải là nghĩa vụ pháp lý?

 

a)

 

Nghĩa vụ giải quyết tố cáo của người giải quyết tố cáo.

b)

 

Nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.

c)

Nghĩa vụ của chồng phải đưa tiền lương cho vợ.

d)

Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con dưới 18 tuổi khi cha, mẹ ly hôn.

38.

Xác định đâu không phải là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Đang yêu người này nhưng kết hôn với người khác.

b)

Gây thương tích cho người khác.

c)

Đang có vợ nhưng sống như vợ chồng với người khác.

d)

Vượt đèn đỏ.

39.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng với các chủ thể nào sau đây?

a)

Người có hành vi không hợp đạo đức.

b)

Chủ thể vi phạm pháp luật.

c)

Mọi người.

d)

 

Chỉ những người từ đủ 18 tuổi trở lên.

40.

Đâu không là dấu hiệu của vi phạm pháp luật?

a)

 

Tính xác định của hành vi.

b)

Tính có lỗi.

c)

Tính trái phong tục tập quán.

d)

 

Tính phải chịu trách nhiệm.

41.

Xác định khách thể của vi phạm pháp luật trong trường hợp: A sử dụng tài liệu không được phép mang vào trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và bị giám thị B và C phát hiện và lập biên bản?

a)

Trật tự, kỷ luật.

b)

 

Kết quả thi.

c)

Quan hệ sở hữu.

d)

Quan hệ nhân thân.

42.

Một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật cần phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

 

Thực hiện quyền do pháp luật quy định.

b)

Có năng lực chủ thể.

c)

 

Không mắc bệnh tâm thần.

d)

 

Thực hiện nghĩa vụ do pháp luật quy định.

43.

Khẳng định nào sau đây là SAI khi nghiên cứu về mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?

a)

Mục đích là cái chủ thể hướng tới khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Mặt chủ quan là yếu tố bắt buộc phải xem xét khi xác định hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Tùy thuộc vào trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với chủ thể để xác định lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật.

d)

Động cơ là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

44.

Đâu là dấu hiệu thuộc về Khách thể của Vi phạm pháp luật?

a)

Quan hệ sở hữu.

b)


Lỗi của chủ thể.

c)

 

Động cơ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Hành vi trái pháp luật.

45.

Đâu là chủ thể của quan hệ pháp luật bầu cử đại biểu quốc hội?

a)

Công dân Việt Nam.

b)

Người nước ngoài.

c)

Hộ gia đình.

d)

Người không quốc tịch.

46.

Hành vi nào sau đây không trái pháp luật?

a)

Không thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

 

Không nộp thuế đúng thời hạn.

c)

 

Không cho bạn mượn xe

d)

Không bật xi nhan khi rẽ phải.

47.

Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi xâm phạm đến quy định nào sau đây?

a)

 

Quy tắc xử sự.

b)

Quy tắc quản lý nhà nước.

c)

Quy phạm pháp luật.

d)

Quy định pháp luật.

48.

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam để được coi là một ngành luật độc lập, thì phải thỏa mãn điều kiện gì?

a)

 

Phải có đối tượng điều chỉnh riêng.

b)

Phải có hệ thống chế tài riêng.

c)

Phải có phương pháp điều chỉnh riêng.

d)

Phải có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng.

49.

Văn bản quy phạm pháp luật không bị hết hiệu lực toàn bộ kể từ thời điểm nào sau đây?

a)

Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản.

c)

Được thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của cơ quan đã ban hành văn bản đó.

d)

Được sửa đổi, bổ sung bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của cơ quan đã ban hành văn bản đó.

50.

Xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành Lệnh.

a)

Chính phủ.

b)

Thanh tra Chính phủ.

c)

 

Quốc hội.

d)

Chủ tịch nước.

51.

“Phải chịu trách nhiệm hình sự” trong Điều 13 Bộ luật hình sự năm 2015

“Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.” là bộ phận nào của quy phạm pháp luật?

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

 

Giả định.

c)

Quy định.

d)

Chế tài.

52.

Xác định công cụ, phương tiện của vi phạm pháp luật trong trường hợp: A và B dùng dao đâm chết C?

a)

Quan hệ nhân thân.


b)

Con dao.

c)

 

C.

d)

 

Quan hệ sở hữu.

53.

Nội dung của quan hệ pháp luật là gì?

a)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

b)

Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật mong muốn đạt được.

c)

 

Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

d)

Đối tượng mà các chủ thể tác động đến khi tham gia vào quan hệ pháp luật.

54.

Pháp nhân có năng lực hành vi từ khi nào?

a)

 

Từ khi góp tài sản vào thành lập.

b)

Từ khi các thành viên thống nhất việc thành lập.

c)

Từ khi được thành lập hợp pháp.


d)

Từ khi nộp hồ sơ xin thành lập tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

55.

Cho quan hệ pháp luật sau: Ông Phạm Ngọc (35 tuổi, công nhân công ty X) mua của ông Trần Tình (75 tuổi, cán bộ nghỉ hưu) chiếc xe máy SH Mode trị giá 50 triệu đồng. Xác định nội dung trong quan hệ pháp luật trên?

a)

Cho quan hệ pháp luật sau: Ông Phạm Ngọc (35 tuổi, công nhân công ty X) mua của ông Trần Tình (75 tuổi, cán bộ nghỉ hưu) chiếc xe máy SH Mode trị giá 50 triệu đồng. Xác định nội dung trong quan hệ pháp luật trên?

b)

 

Chiếc xe máy SH Mode.

c)

Quyền sở hữu chiếc xe máy SH Mode.

d)

Ông Phạm Ngọc và ông Trần Tình.


56.

Năng lực hành vi của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu là gì?

a)

Khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

b)

Khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia quan hệ pháp luật đó.

c)

Khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình tham gia vào quan hệ đó.

d)

Khả năng chủ thể có thể tham gia vào quan hệ pháp luật với tư cách là một chủ thể và tự mình thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ mối quan hệ pháp luật đã tham gia.

57.

Khi nghiên cứu về nghĩa vụ chủ thể thì khẳng định nào sau đây là SAI?


a)

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc mà pháp luật đã quy định.

b)

Chủ thể phải yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt chủ thể xâm phạm đến quyền và lợi ích của mình.

c)

Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định.

d)

Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định.

58.

Đâu không phải là điều kiện để 1 tổ chức có tư cách pháp nhân?

a)

Được thành lập hợp pháp.


b)

 

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

c)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

d)

Có tài sản.

59.

Năng lực pháp luật của cá nhân mất đi khi nào

a)

 

Khi cá nhân chết.

b)

Khi cá nhân bị mất tích.

c)

 

Khi cá nhân bị mất trí nhớ.

d)

 

Khi cá nhân trên 60 tuổi.

60.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Bán hàng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.

b)

Hủy hoại tài sản của người khác trị giá 2.500.000 đồng.

c)

Không trả tiền thuê nhà.

d)

 

Điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm.

61.

Hành vi nào sau đây là hành vi trái pháp luật ở dạng không hành động?

a)

 

Không đi quá tốc độ cho phép.

b)

Không cứu giúp người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện để cứu giúp.

c)

Dừng xe trước đèn đỏ khi tham gia giao thông.


d)

Tàng trữ vũ khí.

62.

Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?

a)

Quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b)

 

Quan hệ thừa kế tài sản.

c)

Quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại.


d)

 

Quan hệ tặng cho tài sản.


63.

Khẳng định nào sau đây là SAI?

a)

Mọi tổ chức có con dấu đều có tư cách pháp nhân.

b)

Pháp nhân có năng lực pháp luật từ khi được thành lập hợp pháp.

c)

Năng lực pháp luật của pháp nhân mất đi khi pháp nhân chấm dứt sự tồn tại.

d)

Pháp nhân phải là tổ chức.

64.

Xác định chủ thể trong quan hệ pháp luật sau: A cho B và C vay 200 triệu đồng

a)

A, B và C.

b)

A.

c)

B, C.

d)

C.

65.

Sạt lở đất làm cho 2 người bị chết thuộc loại sự kiện pháp lý nào?

 

a)

Hành vi không hành động.

b)

 

Sự biến tuyệt đối.

c)

Hành vi hành động.

d)

Sự biến tương đối.

66.

Giao dịch dân sự của chủ thể nào sau đây phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện:

a)

người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.

b)

 

người từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi.

c)

người từ đủ 18 tuổi trở lên.


d)

người từ 0 đến 6 tuổi.

67.

Chủ thể bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là trường hợp nào sau đây?

a)

Mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn tới không thể nhận thức và làm chủ hành vi.

b)

Nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn tới phá tán tài sản.

c)

 

Say rượu bia hoặc các chất gây nghiện khác.

d)

Người chưa đủ 18 tuổi.

68.

Việc “A đăng ký kết hôn với B” được thuộc loại sự kiện nào?

a)

Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật.


b)

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật.

c)

Sự biến pháp lý.

d)

Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật.

69.

Đâu là yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật?

a)

 

Khách thể.

b)

Sự kiện pháp lý.

c)

Mặt chủ quan.

d)

Mặt khách quan.

70.

Giao dịch dân sự của người từ đủ 18 tuổi:

a)

phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

b)

họ có thể tự mình xác lập, thực hiện.

c)

phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

d)

do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

71.

Công dân Việt Nam là người?

a)

Mang quốc tịch Việt Nam.

b)

Có cha hoặc mẹ là người Việt Nam.

c)

 

Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

 

Có căn cước công dân ở Việt Nam.

72.

Đâu là chủ thể không có tư cách pháp nhân?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng.

b)

 

Đội thiếu niên tiền phong HCM.

c)

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

d)

Tổ hợp tác.

73.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?

a)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật

b)

Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

c)

Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật mong muốn đạt được.

d)

Đối tượng mà các chủ thể tác động đến khi tham gia vào quan hệ pháp luật.

74.

Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Truyền thống văn hóa dân tộc của từng quốc gia.

b)

 

Pháp luật của từng quốc gia.

c)

Độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.

d)

Hoàn cảnh kinh tế của chủ thể.

75.

Trong các nghĩa vụ sau đây, nghĩa vụ nào không phải là nghĩa vụ pháp lý?

a)

Đoàn viên thanh niên phải chấp hành Điều lệ Đoàn.

b)

Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

c)

 

Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.

d)

Thanh niên đủ 18 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

76.

 

 

Năng lực hành vi của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây

a)

Pháp luật của từng quốc gia.

b)

Độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.

c)

Truyền thống văn hóa dân tộc của từng quốc gia.

d)

 

Hoàn cảnh kinh tế của chủ thể.

77.

Ông A lái xe sau khi uống rượu đâm vào xe khác làm cho 2 người bị chết thuộc loại sự kiện pháp lý nào?

a)

Hành vi hành động.

b)

Sự biến tương đối.

c)

 

Sự biến tuyệt đối.

d)

Hành vi không hành động.

78.

Khi nghiên cứu về năng lực hành vi thì khẳng định nào sau đây là SAI?

a)

Năng lực hành vi là khả năng chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.

b)

Năng lực hành vi là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho cá nhân tổ chức.

c)

Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi.

d)

Năng lực pháp luật là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.

79.

Chỉ ra đâu không phải là yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật?

a)

Khách thể.

b)

 

Sự kiện pháp lý.

c)

Nội dung.

d)

Chủ thể.

80.

Sự kiện pháp lý bao gồm những yếu tố nào?

a)

 

Các sự biến pháp lý.

b)

Các hành vi thực tế.

c)

Các hành vi pháp lý và sự biến pháp lý.

d)

 

Các hành vi và sự kiện thực tế.

81.

Cho quan hệ pháp luật sau: Ông Phạm Ngọc (35 tuổi, công nhân công ty X) mua của ông Trần Tình (75 tuổi, cán bộ nghỉ hưu) chiếc xe máy SH Mode trị giá 50 triệu đồng. Xác định khách thể trong quan hệ pháp luật trên?

a)

 

50 triệu đồng.

b)

xe máy SH Mode.

c)

 

quyền sử dụng xe máy SH Mode.

d)

 

tiền, xe máy.

82.

Đâu là chủ thể không có tư cách pháp nhân?

a)

 

Ủy ban nhân dân quận Hà Đông.

b)

 

Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.


c)

 

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp.


d)

 

Công ty hợp danh.

83.

Đâu là chủ thể không có tư cách pháp nhân?

a)

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

b)

Trường đại học Phenikaa.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Doanh nghiệp tư nhân.

84.

Đâu là yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật?

a)

Khách thể.

b)

Mặt chủ quan.

c)

 

Sự kiện pháp lý.

d)

 

Mặt khách quan.


85.

Quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?

a)

 

Quan hệ tặng cho tài sản.

b)

Quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c)

 

Quan hệ thừa kế tài sản.


d)

Quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại.

86.

Đâu là chủ thể có tư cách pháp nhân?

a)

 

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm.

b)

 

Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ.

c)

Tổ hợp tác.

d)

 

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

87.

Khả năng của chủ thể có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định được gọi là gì?

a)

 

Năng lực pháp luật.

b)

 

Năng lực chủ thể.

c)

Năng lực trách nhiệm pháp lý.

d)

 

Năng lực hành vi.

88.

Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ vợ chồng.

b)

Quan hệ đồng nghiệp.

c)

Quan hệ đồng hương.

d)

 

Quan hệ bạn bè.

89.

Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?

a)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá 2.500.000 đồng.

b)

Sử dụng tài liệu khi làm bài thi.


c)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều.

d)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng.

90.

Bồi thường thiệt hại thuộc loại chế tài nào?

a)

Chế tài hành chính.

b)

Chế tài dân sự.

c)

Chế tài kỷ luật.

d)

Chế tài hình sự.

91.

Xác định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương?

a)

Được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nhưng không sớm hơn mười ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

b)

Kể từ ngày công bố văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

92.

Xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông tư.

a)

Ủy ban nhân dân.

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

93.

A thực hiện hành vi giết B ngày 01/02/1987. Xác định văn bản pháp luật áp dụng để xử lý hành vi của A?

a)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015, được thông qua ngày 20/6/2017, có hiệu lực từ 01/01/2018.

b)

Bộ luật hình sự năm 1985 được thông qua ngày 27/6/1985, có hiệu lực từ ngày 01/01/1986.

c)

Bộ luật hình sự năm 2015 được thông qua ngày 27/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

d)

Bộ luật hình sự năm 1999 được thông qua ngày 21/12/1999, có hiệu lực từ ngày 01/7/2000.