NEW
Font size
WorksheetsLịch sử 6
Total questions: 35
Worksheet time: 26mins
1. Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là:
A. Vua Hùng.
B. Lạc hầu.
C. Lạc tướng.
D. An Dương Vương.
2. Bộ máy nhà nước Âu Lạc so với bộ máy nhà nước Văn Lang như thế nào?
A. Giống nhà nước Văn Lang.
B. Có nhiều thay đổi so với Văn Lang.
C. Không giống nhà nước Văn Lang.
D. Khác nhà nước Văn Lang.
3. Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở:
A. Luy Lâu (Thuận Thành- Bắc Ninh).
B. Thăng Long ( Hà- Nội).
C. Cổ Loa (Đông Anh- Hà Nội).
D. Phong Châu (Phú Thọ).
4. Các nhà nước thành bang ở Hy Lạp cổ đại đều
A. là nền chuyên chính của giai cấp chủ nô.
B. có chung một vị thần bảo hộ.
C. có chung hệ thống kinh tế, đơn vị đo lường.
D. giống nhau về thể chế và tổ chức chính trị.
5. Nước Văn Lang được chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là:
A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Tể tướng.
6. Đâu không phải đặc điểm của các thành bang ở Hy Lạp cổ đại?
A. Thiết chế chính trị của các thành bang đều giống nhau.
B. Mỗi thành bang có đường biên giới lãnh thổ riêng.
C. Các thành bang đều có chính quyền, quân đội riêng.
D. Mỗi thành bang có một vị thần bảo hộ riêng.
7. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Văn Lang?
A. Bồ chính.
B. Lạc hầu.
C. Lạc tướng.
D. Quan lang.
8. Cây lương thực chủ yếu của cư dân Văn Lang là:
A. lúa nước.
B. khoai.
C. lúa mì.
D. Ngô.
9. Nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang là:
A. nhà trệt.
B. hang động, mái đá.
C. nhà lợp ngói
D. nhà sàn.
10. Lãnh thổ của nước Văn Lang chủ yếu thuộc khu vực nào?
A. Tây Nam Bộ Việt Nam.
B. Nam Trung Bộ Việt Nam
C. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ VN.
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
11.Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
A. Thóc gạo là lương thực chính.
B. Phần lớn cư dân ở nhà mái ngói.
C. Cư dân Văn Lang thường đi lại bằng thuyền.
D. Cư dân Văn lang thường ăn cơm, cà, mắm.
13.Vào cuối thế kỉ thứ III TCN, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt đã đoàn kết chống quân xâm lược nào?
A. Hán
B. Tần
C. Tùy
D. Đường.
14. Tổ chức chính trị nào có vai trò bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc ở A-ten?
A. Đại hội nhân dân.
B. Viện Nguyên lão.
C. Hội đồng 10 tướng lĩnh.
D. Tòa án 6000 người.
15. Để đánh bại quân xâm lược, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt đã sử dụng kế sách nào sau đây?
A. Đánh nhanh thắng nhanh.
B. Đánh lâu dài, ngày ẩn đêm đánh.
C. Vừa đánh vừa hòa hoãn.
D. Vây hãm địch trong thành Cổ loa.
16. Người đứng đầu nước Âu Lạc là ai?
A. Vua Hùng.
B. Lạc hầu.
C Lạc tướng.
D. An Dương Vương.
17. Kinh đô của nước Âu Lạc nằm ở khu vực nào?
A. Đồng bằng
B. Trung du
C. Miền núi
D. Miền biển
18. Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở:
A. Luy Lâu (Bắc Ninh).
B. Thăng Long (Hà Nội).
C. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).
D. Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).
19. Một trong những nét độc đáo của Kinh đô nước Âu Lạc là:
A. Hoàn toàn làm bằng đá ong.
B. Được cấu trúc như hình xoáy trôn ốc.
C. Bao bọc xung quanh bởi núi rừng hiểm trở.
D. Gồm 2 vòng thành khép kín có hào bao quanh.
20. Cuộc đấu tranh nào ở La Mã cổ đại là minh chứng điển hình về sự phản kháng của nô lệ đối với chủ nô?
A. Cuộc chiến thành Tơ-roa.
B. Khởi nghĩa của Xpác-ta-cút.
C. Cuộc chiến thành A-ten.
D. Đảo chính của Ốc-ta-viu-xơ.
21. Loại vũ khí đặc biệt của quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương?
A. Giáo, mác.
B. Rìu chiến.
C. Dao găm đồng.
D. Nỏ (mũi tên đồng).
22. Năm 179 TCN cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu của nước Âu Lạc thất bại vì?
A. Không được nhà Tần trợ giúp.
B. Không có lực lượng quân đội.
C. Nội bộ nhà nước bị chia rẽ.
D. An Dương Vương sớm đầu hàng.
23. học nào sau đây được rút ra từ sự thất của An Dương Vương cho sự nghiệp bảo vệ đất nước?
A. Phải cầu viện bên ngoài khi có chiến tranh.
B. Nhà nước cần phải xây dựng lực lượng quân đội.
C. Luôn chú trọng củng cố khối đoàn kết dân tộc.
D. Phải xây dựng một quân đội ở kinh đô.
24.Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Văn Lang là gì?
A. ô tô.
B. xe ngựa.
C. thuyền.
D. xe đạp.
25. Trang phục thường ngày của nam giới thời Văn Lang là:
A. Mình trần, đóng khố.
B. Áo the, quần dài.
C. Mình trần, quần đùi.
D. Quần áo thể thao.
Câu 26. Năm 27 TCN, ai là người thống trị duy nhất ở La Mã?
A. Ốc-ta-viu-xơ.
B. Pê-ri-clét.
C. Hê-rô-đốt.
D. Pi-ta-go.
Câu 27. Lãnh thổ của đế quốc La Mã được mở rộng nhất vào thế kỉ nào?
A. Thế kỉ I TCN.
B. Thế kỉ II.
C. Thế kỉ V TCN.
D. Thế kỉ V.
Câu 28. Ở Hy Lạp, đất đai không thuận lợi cho trồng cây lương thực nhưng thích hợp với việc trồng cây
A. nho và ô-liu.
B. quế và đại hồi.
C. nghệ tây và lúa nước.
D. tỏi và ớt.
Câu 30. Các thành bang ở Hy Lạp lần lượt ra đời trong khoảng thời gian nào?
A. Từ khoảng thế kỉ VII – thế kỉ V TCN.
B. Từ khoảng thế kỉ VIII – thế kỉ VI TCN.
C. Từ khoảng thế kỉ V – thế kỉ VII TCN.
D. Từ khoảng thế kỉ VI – thế kỉ VIII TCN.
Câu 31. I-ta-li-a là nơi khởi sinh nền văn minh cổ đại nào dưới đây?
A. La Mã.
B. Ấn Độ.
C. Trung Quốc.
D. Ai Cập.
Câu 32. Người Hy Lạp và La Mã đã biết làm ra lịch, đó là
A. âm lịch.
B. dương lịch.
C. nông lịch.
D. Phật lịch.
Câu 33. Dưới thời Ô-gu-xtu-xơ, vai trò của tổ chức nào được coi trọng?
A. Đại hội nhân dân.
B. Hội đồng bộ trưởng.
C. Hội đồng 500.
D. Viện Nguyên lão.
Câu 34. Thể loại văn học xuất hiện sớm nhất ở Hy Lạp là
A. thần thoại.
B. thơ.
C. truyện ngụ ngôn.
D. tiểu thuyết.
Câu 35. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của quốc gia nào?
A. Ai Cập
B. Ấn Độ
C. Hy Lạp
D. La Mã
Câu 36. Điều kiện thuận lợi của Hy Lạp và La Mã cổ đại thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào dưới đây?
A. Nông nghiệp trồng lúa.
B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp đường biển.
D. Chăn nuôi gia súc lớn.
