wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT&PL - CUỐI KÌ 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Nhân thân

2.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực lãnh đạo.

c)

năng lực thuyết trình.

d)

năng lực hùng biện.

3.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

năng lực thiết lập quan hệ.

b)

năng lực tổ chức lãnh đạo.

c)

năng lực cá nhân.

d)

năng lực phân tích và sáng tạo.

4.

Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn để tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

năng lực thiết lập quan hệ

5.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin về biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

năng lực thiết lập quan hệ.

b)

năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

năng lực cá nhân.

d)

năng lực phân tích và sáng tạo

6.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

năng lực trách nhiệm xã hội.

b)

năng lực chuyên môn.

c)

năng lực định hướng chiến lược.

d)

năng lực nắm bắt cơ hội

7.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

8.

Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới dây của chủ cửa hàng?

a)

quản lý nhân viên cấp dưới.

b)

quản lý hoạt động kinh doanh.

c)

làm tốt công tác truyền thông.

d)

hỗ trợ thông tin khách hàng.

9.

Trên địa bàn huyện X có anh D và Chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, Chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mới ra hướng phát triển bền vững. Anh đề xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

năng lực hoạt động xã hội.

b)

năng lực quản lý nhân viên.

c)

năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

d)

năng lực lãnh đạo nhân viên

10.

Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên đuợc khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. Trong trường hợp này công ty đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới dây của đạo đức kinh doanh?

a)

xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh.

b)

giữ chữ tín với khách hàng.

c)

đảm bảo chất lượng của sản phẩm kinh doanh.

d)

đảm bảo an toàn môi trường.

11.

Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lại lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm để bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

b)

giữ chữ tín với khách hàng.

c)

xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh.

d)

tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

12.

Là quản lí của một công ty với nhiều nhân viên là người trẻ, bà K luôn tạo điều kiện cho các em có điều kiện để các em có thể học thêm các kĩ năng mới, những việc các bạn làm sai, bà luôn quan tâm chỉ bảo rõ ràng để các bạn biết lỗi và sửa. Bà K cũng luôn quan tâm, động viên đến hoàn cảnh gia đình của một số nhân viên gặp tình trạng khó khăn. Do vậy, nhân viên trong công ty luôn hết mình công hiến và gắn bó với công ty. Trong trường hợp này bà K đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới dây của đạo đức kinh doanh?

a)

giải quyết tốt lao động thất nghiệp.

b)

trung thực trong kinh doanh.

c)

làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

d)

tạo điều kiện để nhân viên phát triển.

13.

Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

b)

làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

c)

đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.

14.

Tính hợp lý trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chủng loại.

b)

định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.

d)

là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

16.

Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chi A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại. Thông tin trên phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

tính thời đại.

b)

tính giá trị.

c)

tính hợp lý.

d)

tính độc quyền.

17.

Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng nguời mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

tính hợp lý và tính giá trị.

b)

tính kế thừa và tính thời đại.

c)

tính thời đại và tính hợp lý.

d)

tính giá trị và tính kế thừa.

18.

Chị T mong mỏi, tin tưởng vào hàng Việt Nam ngày càng có giá trị cao về thẩm mĩ và giá trị sử dụng, có thể cạnh tranh với sản phẩm có nguồn gốc nước ngoài. Để làm được điều đó, theo chị T, Nhà nước cần tập trung vận động phong trào "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nhằm làm cho cầu và tiêu dùng tăng nhanh, tạo cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà thương mại nói chung phát triển sản xuất, cải tiến kĩ thuật, tái cơ cấu tổ chức... Thói quen tiêu dùng của chị T trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

tính kế thừa.

b)

tính giá trị.

c)

tính thời đại.

d)

tính hợp lý.

19.

Vào dịp Tết, nhiều gia đình luôn giữ gìn và phát huy giá trị tốt đẹp của văn hóa tiêu dùng Việt Nam, từ việc nấu các món ăn truyền thống đến trang trí hoa đào, hoa mai ngày Tết, điều này phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

tính kế thừa.

b)

tính giá trị.

c)

tính thời đại.

d)

tính hợp lý.

20.

Thu nhập của anh A tăng nhanh trong những năm gần dây, tác động đến hành vi tiêu dùng. Ngoài ra, giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong những quyết định tiêu dùng của anh. Anh A tiêu dùng ngày càng thông minh và kĩ tính hơn, quan tâm đến các thông tin về sản phẩm như nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã, chất lượng. Việc làm này của anh A phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

tính thời đại.

b)

tính giá trị.

c)

tính hợp lý.

d)

tính độc quyền.