NEW
Font size
WorksheetsÔn tập học kì I
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong khí quyển Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
NO.
N2.
N2O.
NH3.
Dung dịch nào sau đây có pH<7?
KCl.
NaNO3.
(NH4)2SO4.
NaOH.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (Z=16) là
3s23p4.
2s22p4.
3s23p6.
2s22p6.
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Mg, Al, Zn.
Fe, Zn, Ag
Cu, Al, Fe.
Zn, Cu, Mg.
Chất khí X tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ và khí X có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
NH3.
CO2.
SO2.
O3.
Dung dịch H2SO4 đặc nguội không có tính chất nào sau đây?
Háo nước.
Tan trong nước, tỏa nhiệt.
Làm hóa than vải, giấy, đường.
Hòa tan được kim loại Al và Fe.
Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
FeS.
FeS2.
CaSO4.
BaSO4.
Cho các biện pháp sau đây:
(a) Sử dụng nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường như hydrogen, ethanol.
(b) Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.
(c) Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, mưa, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt.
(d) Xử lý khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
Số biện pháp cần thực hiện để giảm thải lượng khí thải SO2 ra môi trường là
4.
3.
2.
1.
Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
Tính acid.
Tính base.
Tính háo nước.
Tính dễ tan.
Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật. Mưa acid là hiện tượng mưa acid có pH
< 5,6.
= 7.
6 – 7.
> 8.
Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiêm không khí. Tên gọi của NO là
ammonia.
nitrogen dioxide.
nitrogen monoxide.
nitrogen.
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tan trong H2SO4 loãng?
Ag.
Fe.
Al.
Zn.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
carbon và oxygen.
carbon và sulfur.
oxygen và nitrogen.
nitrogen và phosphorus.
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng: CaF2 + H2SO4 ->CaSO4 + 2HF
Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là
base.
chất oxi hóa.
acid.
chất khử
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố nào sau đây?
Nitrogen.
Oxygen.
Hydrogen.
Carbon.
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
liên kết hydrogen.
tương tác Van der waals.
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn, người ta dùng
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết.
phương pháp kết tinh.
sắc kí cột.
Nấu rượu uống thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết.
phương pháp kết tinh.
sắc kí cột.
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, đó là
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết.
phương pháp kết tinh.
sắc kí cột.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết.
phương pháp kết tinh.
sắc kí cột.
Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phổ khối lượng MS.
Phổ hồng ngoại IR.
Phổ ramma.
Phổ cực tím.
Phổ khối lượng MS dùng để
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất.
xác định khối lượng riêng của các chất.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây có công thức đơn giản nhất là CH2O?
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C3H6O.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Cho chất acetylene (C2H2) và benzene (C6H6), phát biểu nào sau đây là đúng?
Hai chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Hợp chất aldehyde có nhóm chức là
-OH.
-NH2.
-CH=O.
-NH-.
Hợp ketone có nhóm chức là
-OH.
-NH2.
-O-.
-CO-.
Hợp chất carboxylic acid có nhóm chức là
-OH.
-COOH.
-O-.
-NH-.
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
thường tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
