wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

250 đến 300

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Theo Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?
a)
Tiêu tan vật chất nói chung.
b)
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
c)
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
2.
Luận điểm cho rằng: "Điện tử cũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận" do ai nêu ra và trong tác phẩm nào?
a)
Ăngghen nêu, trong tác phẩm "Chống Đuyrinh".
b)
Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản"
c)
Lênin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán".
d)
Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học".
3.
Quan điểm cho rằng: nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử - làm cho nguyên tử không tồn tại, thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
4.
Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?
a)
Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
b)
Chủ nghĩa duy tâm.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
5.
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
a)
Biện chứng của tự nhiên
b)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
c)
Bút ký triết học
d)
Nhà nước và cách mạng.
6.
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
a)
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thẻ của vật chất.
b)
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
c)
Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
7.
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là ......(1) dùng để chỉ (2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
a)
1- Vật thể, 2- hoạt động
b)
1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan.
c)
1- Phạm trù triết học, 2- Một vật thể
8.
Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
a)
Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
b)
Vận động và biến đổi.
c)
Có khối lượng và quảng tính.
9.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
a)
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.
b)
Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.
c)
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.
10.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, chân không có vật chất tồn tại không?
a)
Có.
b)
Không có
c)
Vừa có, vừa không có.
11.
Khẳng định sau đây là đúng hay sai: chủ nghĩa duy vật biện chứng không thừa nhận cái gì con người biết được mới là vật chất.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Vừa đúng, vừa sai
12.
Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
a)
Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.
b)
Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất
c)
Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.
13.
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
14.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.
b)
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất
c)
Định nghĩa về vật chất của Lênin đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
d)
Cả a, b, c, đều đúng
15.
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?
a)
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
b)
Cám giác ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.
c)
Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
16.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?
a)
Vật chất là vật thể
b)
Vật chất không loại trừ cái không là vật thể.
c)
Không là vật thể thì không phải là vật chất.
17.
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động
a)
Chủ nghĩa duy tâm.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
18.
Trường phái triết học nào cho vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất.
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
19.
Nếu cho rằng có vật chất không vận động và có vận động thuần tuý ngoài vật chất sẽ rơi vào lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
20.
Trường phái triết học nào cho không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất.
a)
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
21.
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
a)
Có vật chất không vận động.
b)
Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
c)
Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
22.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
a)
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.
b)
Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.
c)
Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.
23.
Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản:
a)
4 hình thức
b)
3 hình thức
c)
5 hình thức cơ bản
24.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?
a)
Cơ học
b)
Vật lý
c)
Hoá học
25.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?
a)
Sinh học
b)
Hoá học
c)
Vận động xã hội.
26.
Trường phái triết học nào cho vận động và đứng im không tách rời nhau?
a)
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
27.
Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?
a)
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
28.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
b)
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người
c)
Tồn tại không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
29.
Trường phái triết học nào cho không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
30.
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Quan điểm siêu hình cho có không gian thuần tuý tồn ngoài vật chất.
a)
Sai
b)
Đúng.
31.
Khẳng định sau đây đúng hay sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho không có không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
a)
Đúng
b)
Sai.
32.
Luận điểm nào sau đây là đúng?
a)
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
33.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?
a)
Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.
b)
Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.
c)
Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.
34.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
a)
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất.
b)
Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.
c)
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
35.
Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
36.
Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
c)
Chủ nghĩa duy tâm.
37.
Trường phái triết học nào cho ý thức không phải là chức năng của não
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
38.
Trường phái triết học nào cho quá trình ý thức không tách rời đồng thời không đồng nhất với quá trình sinh lý thần kinh của não người?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
39.
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?
a)
ý thức tồn tại trên cơ sở quá trình sinh lý của não người.
b)
ý thức không đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
c)
ý thức đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.
d)
Gồm a và b.
40.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?
a)
Không
b)
có thể hình thành được
c)
Vừa có thể, vừa không thể
41.
Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức
a)
Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
b)
Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.
c)
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức
42.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?
a)
Phản ánh ý thức.
b)
Phản ánh tâm lý động vật.
c)
Tính kích thích.
43.
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức
d)
Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người.
44.
Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì?
a)
Phản ánh vật lý hoá học.
b)
Phản ánh sinh học.
c)
Phản ánh ý thức.
45.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?
a)
Phản ánh vật lý, hoá học.
b)
Tính kích thích.
c)
Tính cảm ứng
d)
Tâm lý động vật.
46.
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh là gì?
a)
Tính kích thích.
b)
Tâm lý động vật.
c)
Tính cảm ứng.
d)
các phản xạ.
47.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vê nguồn gốc của ý thức?
a)
ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất.
b)
ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.
c)
ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá của hệ thần kinh.
48.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
a)
Bộ óc con người
b)
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc
c)
Lao động của con người
d)
Gồm a và b
e)
Gồm cả a, b, và c.
49.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?
a)
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người
b)
Lao động của con người và ngôn ngữ.
c)
Gồm cả a, và b.
50.
Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
a)
Bộ óc con người.
b)
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
c)
Lao động và ngôn ngữ của con người.