NEW
Font size
Worksheets10A5
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Liên kết photphodieste
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Liên kết photphodieste
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides
Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides
Polisaccharides, Monosaccharides, Disaccharides
Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose
Fructose
Galactose
Ribose
Đường mía (sucrose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose
một phân tử Glucose và một phân tử fructose
hai phân tử fructose
một phân tử Glucose và một phân tử galactose
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste
peptide
cộng hóa trị
glicosidic
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormon là
steroid
triglycerid
phospholipid
mỡ
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi
Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở đặc điểm nào
Thành phần nitrogenous base
Cách liên kết của đường C5H10O4 với acid H3PO4
Kích thước và khối lượng các nucleotide
Cả 3 thành phần trên
Chức năng của phân tử tRNA là
cấu tạo nên ribosome
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển acid amin
vận chuyển các chất qua màng
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
Cellulose
Polysaccharide
Chitin
Peptidoglycan
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn G- và G+ là ở đặc điểm nào sau đây?
Thành peptidoglican
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vật chất di truyền
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Bảo quan ribosome không có đặc điểm
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau
Trong ti thể có chứa DNA và Ribosome
Màng trong của ti thể chứa hệ enzyme hô hấp
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzyme quang hợp?
màng trong của lục lạp
màng thylakoid
màng ngoài của lục lạp
chất nền của lục lạp
Testosterone là hormone sinh dục nam có bản chất là lipid. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp Hormone này?
lưới nội chất hạt
ribosome
lưới nội chất trơn
bộ máy Golgi
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
lớp kép phospholipid
kênh protein xuyên màng
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc biệt
Vận chuyển chủ động
Hiện tượng này được gọi là gì?
Co nguyên sinh
Thẩm thấu
Khuếch tán
Phản co nguyên
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình. Vì lí do nào sau đây mà chúng có khả năng này?
Đều có màng kép và ribosome
Đều tổng hợp được ATP
Đều có DNA dạng vòng và ribosome
Đều có hệ enzyme chuyển hóa năng lượng
Vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào là hiện tượng
Vận chuyển không tiêu tốn năng lượng
Khuếch tán các chất từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Vận chuyển phải tiêu tốn năng lượng
Cả A và B
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là
lưới nội chất
lizoxom
không bào
ti thể và lục lạp
Loại bào quan không có ở tế bào động vật là
trung thể
không bào
lục lạp
lizoxom
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có ở lưới nội chất trơn là
Có đính các hạt ribosome
Nằm ở gần màng tế bào
Có khả năng phân giải chất độc
Có chứa enzyme tổng hợp lipid
Ở ống thận, nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucose trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là
Khuếch tán
Thẩm thấu
Xuất bào
Vận chuyển chủ động
Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại. nguyên nhân là vì
Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại
Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên
Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại
Phân tử nước thẩm thấu được vào trong tế bào là nhờ
Kênh aquapurin
Lớp kép phospholipid
Kênh protein xuyên màng
Cả A, B và C
Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào cánh hoa
tế bào thân cây
Một đoạn phân tử DNA có 1500 nucleotide. Trong đó, số nucleotide loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hidro của đoạn DNA đó là
2550 Ǻ và 2100 liên kết hidrogen
2000 Ǻ và 1800 liên kết hidro
2150 Ǻ và 1200 liên kết hidro
2100 Ǻ và 1750 liên kết hidro
Chức năng của phân tử tRNA là
cấu tạo nên ribosome
vận chuyển amino acid
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển các chất qua màng
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào
Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết
Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào
