NEW
Font size
Worksheetsôn tập chương 3
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Tìm dữ kiện sai:
Miễn dịch là hoạt động tự vệ của cơ thể.
Apoptosis chỉ xảy ra khi tế bào già.
Hoại tử thường dẫn tới chết tế bào
Cơ thể bị nhiễm trùng có thể dẫn tới hoại thư.
Hiện tượng apoptosis đầu tiên của cơ thể có thể quan sát ở:
Các tế bào dây rốn
Các tế bào mí mắt.
Các tế bào da.
Các tế bào bàn chân, bàn tay.
Tự thực (autophagy) của tế bào:
Do các đại thực bào thực hiện
Khởi đầu do sự mất kiểm soát nội bào.
Xảy ra chủ yếu do tế bào nhiễm virus.
Tế bào có thể sửa chữa.
Hiện tượng tự thực của tế bào
Do hệ gen của ty thể bị đột biến
Không gây bệnh cho cơ thể.
Có liên quan tới các enzym protease nội bào
Xảy ra khi protein khảm màng tế bào bị ly giải.
Bộ xương của tế bào người:
Có thể gắn với cấu trúc ECM tạo sự bền chắc.
Là một hoặc nhiều loại protein nội bào.
Có thể chuyển động trượt lên nhau.
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều đúng.
Đặc điểm hệ DNA của ty thể người:
Chỉ có cấu trúc mạch đơn, thẳng
Có thể gây hội chứng Leigh nếu bị đột biến
Không có cơ chế di truyền.
Chứa gần 400 gen.
Các tế bào trưởng thành của người:
Không còn khả năng phân bào giảm nhiễm
Có khả năng phản biệt hóa (dedifferentiation)
Không còn khả năng phân bào nguyên nhiễm
Ở điều kiện sinh lý bình thường sẽ có 3 cách chết.
Tế bào iPS (Induced pluripotent stem cell):
Được hiểu là tế bào gốc cảm ứng gen.
Được hiểu là tế bào gốc vạn năng nhân tạo.
Được hiểu là tế bào gốc giống tế bào gốc phôi.
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều không sai
Cấu trúc màng tế bào người:
Có khảm các phân tử kháng nguyên nhóm máu
Có nhiều phân tử cholesteron khảm màng
Ổn định, không thay đổi suốt cuộc đời của cơ thể
Có khảm các phân tử collagen.
Tế bào động vật có thể
Được cấu tạo từ các nguyên tố sẵn có trong tự nhiên
Luôn tồn tại điện tích bề mặt.
Có khả năng sản xuất CO2.
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều đúng.
Dự án ENCODE về bộ gen người:
Có mục đích giải trình tự bộ gen người
Được công bố hoàn thành năm 2004.
Tiêu tốn 3 tỷ đô la Mỹ.
Có mục đích giải mã chức năng gen người
Có một câu nói sai về tế bào của người:
Không thể phân bào khi đã trưởng thành.
Không có vách (trừ tế bào sừng ở da)
Không thể sống nếu không có giá thể.
Không có tính toàn thế trong tự nhiên.
Các thể vùi (inclusions) trong tế bào người:
Là cấu trúc thường xuyên của dịch nội bào.
Có thể khác nhau giữa các loại tế bào.
Hoàn toàn giống nhau giữa các tế bào.
Là các chất hòa tan trong dịch tế bào và dịch nhân.
Tế bào trong cơ thể đều thể hiện 3 giai đoạn quan trọng:
Phân chia – lão hóa – kết thúc (chết).
Biệt hóa – phân bào – trưởng thành.
Sinh sản – trưởng thành – biệt hóa.
Sinh sản – biệt hóa – trưởng thành.
Bộ gen người có khoảng:
1,8 tỷ cặp Nu.
32 tỷ cặp Nu.
2,3 tỷ cặp Nu.
3,2 tỷ cặp Nu.
Tế bào người:
Có thể có cấu trúc lông và roi.
Không có khả năng tự vận động.
Luôn chứa nhiều không bào.
Thường có cấu trúc “cầu liên bào”.
Thể tự hủy (apoptotic) của tế bào có ở trường hợp:
Tế bào chết hoại tử
Tế bào chết theo chương trình.
Cơ thể bị bệnh nặng
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều đúng
Apoptosis là thuật ngữ dùng để chỉ:
Một giai đoạn phát triển của tế bào
Một cấu trúc của tế bào.
Một trạng thái của tế bào.
Một loại tế bào.
Telomere là một cấu trúc:
Lõi của các nhiễm sắc thể.
Khảm ở đầu các nhiễm sắc thể.
Chỉ có ở tế bào gốc.
Khảm ở đầu các gen.
Trình tự lặp lại của telomere:
TATGGG
GGTTGG
TTGGGG
TGGGTT
Các kênh/cổng ion trên màng tế bào:
Được tổng hợp bởi các gen trên NST 4 và 19.
Cần ATP để hoạt động
Là cơ sở sinh học của điện sinh vật.
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều đúng.
Có thể thu nhận tế bào gốc máu:
Ở trung mô
Ở tủy xương.
Ở máu ngoại vi.
Các dữ kiện trên (a, b, c) đều đúng.
Tế bào gốc phôi người đã được thu nhận từ:
Dây rốn
Công nghệ nhân bản.
Phôi nang
Năm 1999.
Các tế bào gốc thu nhận từ cơ thể trưởng thành thuộc nhóm:
Tế bào gốc nhân tạo
Tế bào gốc đa năng.
Tế bào gốc vạn năng.
Tế bào gốc nhũ nhi
Tế bào của người có thể được bảo quản lâu dài, tuy nhiên:
Dễ mất khả năng tổng hợp protein
Có khả năng phản biệt hóa, mất họat tính.
Chúng dễ bị biến đổi kiểu gen và kiểu hình
Có tới 70% dễ bị vỡ do không có vách cứng.
Trong cơ thể người, các tế bào gốc trưởng thành (adult stem cell):
Gần như không còn khi cơ thể về già.
Tồn tại ở nhiều mô khác nhau.
Không còn khả năng phân bào trong mô
Không thể thu nhận ở tủy sống của người.
Tế bào ung thư khác tế bào thường:
Không cần dưỡng chất.
Phân tử fibronectin bề mặt tế bào mất hoạt tính
Tạo giả túc rất mạnh
Có cơ chế phân bào giảm nhiễm
RNA thông tin ở người:
Khi bị lỗi, chúng gây các bệnh về xương khớp.
Y sinh học có thể sửa chữa các lỗi của mRNA.
Được Jacob và Monod sử dụng nghiên cứu enzyme
Không thể bị tấn công bởi virus
Điểm giới hạn (restriction point) của chu kỳ tế bào
Luôn nằm cuối pha G1.
Luôn nằm cuối pha G2.
Có vai trò kiểm tra lỗi sao mã.
Mất điểm giới hạn, tế bào sẽ ngừng phân chia.
Tế bào chết hoại tử (necrosis):
Chủ yếu do bị hư hại gen.
Hầu như sẽ bị thực bào.
Biểu hiện rõ nhất là sự biến đổi của nhân.
Phản ứng đầu tiên là sự vỡ của màng tế bào
Tế bào đã biệt hóa khác với tế bào tiền thân:
Ở cấu trúc và hoạt động của gen
Có nhiều chức năng sinh lý khác biệt
Tế bào thay đổi vị trí khư trú trong mô
Điển hình là ARN và protein.
Hệ thống kiểm soát chu kỳ tế bào ở người:
Là các họ gen p53, ADN-PK và INK4.
Bao gồm các hormone, các enzyme nội bào
Là các thụ thể trên màng tế bào và màng nhân.
Là các họ gen telomere, p53, và ADN-PK.
Vai trò của hệ lưới nội chất (endoplasmic reticulum):
Vai trò dễ thấy nhất đó là “kho vật liệu”.
Là giá thể cho các phản ứng tạo năng lượng
Là hệ thống mạng lưới tạo sự bền chắc cho tế bào.
Để tổng hợp protein
Các giai đoạn của quá trình truyền tin ở tế bào:
Vận chuyển – tiếp nhận – lựa chọn
Tiếp nhận – chuyển đổi – đáp ứng.
Chuyển đổi – vận chuyển – đáp ứng
Lựa chọn – tiếp nhận – chuyển đổi
So sánh tế bào mầm (germ cell) và tế bào gốc (stem cell):
Mục tiêu biệt hóa khác nhau
Đều có nguồn gốc nội bì.
Đều có chung một hệ thống vi môi trường
Hai nguồn gốc khác nhau: ngoại bì và nội bì
Cluster differentiation - CD:
Có bản chất chủ yếu là lipoprotein
Thụ thể CD chủ yếu nhận diện kháng nguyên
CD có mặt ở màng tế bào, màng nhân và màng ty thể.
Các cụm/nhóm phân tử biệt hóa ở riêng mỗi tế bào
Đặc điểm của mtDNA (DNA của ty thể):
Tổng hợp hầu hết các enzyme nội bào
Có khả năng sao mã độc lập với tế bào chủ.
Do nằm trong tế bào nên bền vững, ít bị đột biến
Không biểu hiện tính trạng ở tế bào sinh dục
Số lượng ty thể trong tế bào người:
Tế bào hồng cầu có 600 ty thể
Nhiều nhất trong tế bào cơ tim (4000 ty thể).
Ít nhất trong tế bào tinh trùng (50 ty thể).
Tế bào hồng cầu (ngoại vi) không có ty thể.
Một đặc điểm dễ nhận biết ở tế bào ung thư:
Không thể bị thực bào
Thường bất định hình thái và số lượng các NST
Dễ biệt hóa thành tế bào khác nên dễ di căn
Tế bào luôn nhỏ hơn các tế bào bình thường
Trong (và trên bề mặt) cơ thể người:
90% tế bào vi sinh vật sống hội sinh (commensalism).
Tỷ lệ vi sinh vật hội sinh và cộng sinh luôn bằng nhau.
Các tỷ lệ trên luôn tùy thuộc vào từng cơ thể
90% tế bào vi sinh vật sống cộng sinh (symbiosis).
Ở ECM có protein liên quan tới di căn tế bào ung thư:
Fibronectin.
Integrin.
Elastin
Collagen.
Tìm một câu nói sai:
Ty thể sản xuất các gốc tự do.
Ty thể cũng có vai trò tổng hợp protein.
Cơ tim có tới 4000 ty thể trong mỗi tế bào.
Không câu nói nào ở trên là sai.
Những chất (tín hiệu hóa học) mà tế bào có thể nhận:
Haemopoietin và fibrinogen.
Các free radical và antioxidants
Neurotransmitter và cholesteron
Myoglobin, acetylcholine.
Túi chứa (bóng màng/vesicle) ở tế bào người:
Gồm endosome, vacuoles, chromosome.
Có thể tự nhân đôi nhờ gen của riêng chúng
Gồm mitochondrion, peroxisome, platelets.
Gồm lysosome, thể Golgi, centrioles.
