Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỪ HÁN VIỆT

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Các phương pháp nắm nghĩa từ Hán - Việt được dạy học ở

trường phổ thông là

a)

đôi chiếu nghĩa với từ thuần Việt đồng nghĩa

b)

dạy nghĩa yếu tố

c)

dạy nghĩa yếu tố, dạy nghĩa của từ

d)

dạy nghĩa yếu tố, dạy nghĩa của từ, đối chiếu nghĩa với từ

thuần Việt đồng nghĩa

2.

Những phương pháp nào nêu sau thuộc phương pháp dạy

nắm nghĩa từ Hán - Việt?

a)

Đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng; so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa; kể chuyện điển tích, điển cố

b)

So sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩadụng

c)

Đặt từ trong ngữ cảnh sử

d)

kể chuyện điển tích, điển cố

3.

Dạy nắm nghĩa các yếu tố Hán - Việt không hoạt động tự do

như thiên, thủy hỏa thường áp dụng phương pháp

a)

giải nghĩa từ có chứa yếu tố đó

b)

giải thích miêu tả nghĩa yếu tố

c)

quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

d)

đặt từ có chứa yếu tố đó trong ngữ cảnh

4.

40. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên miên?

a)

Dính dáng tới

b)

Dính dáng lôi thôi đến người khác

c)

Kéo dài không dứt

d)

Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau

5.

39. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên lụy?

a)

Dính dáng lôi thôi đến người khác

b)

Dính dáng tới

c)

Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau

d)

Kéo dài không dứt

6.

38. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa

để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối

chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên can?

a)

Dính dáng tới

b)

Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau

c)

Dính dáng lôi thôi đến người khác

d)

Kéo dài không dứt

7.

37. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa

để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, phân tích, đối chiếu

để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên đới.

a)

Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau

b)

Dính dáng tới

c)

Dính dáng lôi thôi đến người khác

d)

Kéo dài không dứt

8.

36. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -

Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là

nghĩa của từ nghiêm trang?

a)

Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn

b)

Chặt chẽ và đúng mực

c)

Nghiêm trang và quả quyết

d)

Chặt chẽ và rõ ràng

9.

35. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -

Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là

nghĩa của từ nghiêm nghị?

a)

Nghiêm trang và quả quyết

b)

Chặt chẽ và đúng mực

c)

Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn

d)

Chặt chẽ và rõ ràng

10.

34. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ nghiêm minh?

a)

Chặt chẽ và rõ ràng

b)

Chặt chẽ và đúng mực

c)

Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn

d)

Nghiêm trang và quả quyết

11.

33. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ nghiêm túc?

a)

Chặt chẽ và đúng mực

b)

Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn

c)

Nghiêm trang và quả quyết

d)

Chặt chẽ và rõ ràng

12.

32. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -

Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là

nghĩa của từ tài năng?

a)

Năng lực giỏi giang

b)

Tài năng bộc lộ ra

c)

Người tài giỏi có tiếng tăm

d)

Tài năng khéo léo

13.

31. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ tài nghệ?

a)

Tài năng khéo léo

b)

Tài năng bộc lộ ra

c)

Người tài giỏi có tiếng tăm

d)

Năng lực giỏi giang

14.

30. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ tài hoa?

a)

Tài năng bộc lộ ra

b)

Người tài giỏi có tiếng tăm

c)

Năng lực giỏi giang

d)

Tài năng khéo léo

15.

29. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ tài danh?

a)

Người tài giỏi có tiếng tăm

b)

Tài năng bộc lộ ra

c)

Năng lực giỏi giang

d)

Tài năng khéo léo

16.

28.Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây đúng nghĩa của từ an toàn?

a)

Yên ổn, bình yên, không nguy hiểm

b)

Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại

c)

Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội

d)

Không có chiến tranh và thiên tai

17.

27. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây đúng nghĩa của từ an ninh?

a)

Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội

b)

Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại

c)

Không có chiến tranh và thiên tại

d)

An toàn, bình yên, không nguy hiểm

18.

26. Hỏa là yếu tố của từ đa tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán - Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt này, tốt nhất là chọn cách

a)

dựa vào cấu tạo

b)

dựa theo quan hệ đồng âm

c)

dựa theo quan hệ đồng nghĩa

d)

dựa theo trường nghĩa

19.

25. Nếu dạy nghĩa yếu tố Hán - Việt lưỡng theo bài Mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt mà lưỡng lại có nhiều từ và yếu tố khác đồng nghĩa với nó, anh/chị chọn cách dạy gì để học sinh vừa mở rộng được vốn từ, vừa thêm nắm chắc nghĩa của yếu tố lưỡng?

a)

Dựa theo quan hệ đồng nghĩa

b)

Dựa theo trường nghĩa

c)

Dựa theo quan hệ đồng âm

d)

Dựa vào cấu tạo

20.

24. Trong tiếng Việt, có 6 yếu tố thị Hán - Việt đồng âm, khác nhau về nghĩa. Để dạy nghĩa của thị theo bài Mở rộng vốn từ Hán - Việt, anh/chị chọn cách dạy gì là tốt nhất?

a)

Dựa theo quan hệ đồng âm

b)

Dựa vào cấu tạo

c)

Dựa theo trường nghĩa

d)

Dựa theo quan hệ đồng nghĩa

21.

23. Thủy là yếu tố của từ đa tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán - Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán Việt này, tốt nhất là chọn cách

a)

dựa vào cấu tạo

b)

dựa theo quan hệ đồng nghĩa

c)

dựa theo quan hệ đồng âm

d)

dựa theo trường nghĩa

22.

22. Trong vốn từ Hán - Việt, có nhiều từ đa tiết có yếu tố vũ khác nhau về nghĩa, thường gây nên hiện tượng nhầm lẫn nghĩa, dùng từ không đúng. Vậy nên, nếu dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt vũ, tốt nhất là chọn cách

a)

dựa theo quan hệ đồng âm

b)

dựa theo quan hệ đồng nghĩa

c)

dựa vào cấu tạo

d)

dựa theo trường nghĩa

23.

21. Hải là yếu tố của từ da tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán

Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt này, tốt nhất là chọn cách

a)

dựa theo quan hệ đồng nghĩa

b)

dựa theo trường nghĩa

c)

dựa theo quan hệ đồng âm

d)

dựa vào cấu tạo

24.

20. Trong trường hợp dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt, nếu

yếu tố đó có nhiều từ hoặc yếu tố khác đồng nghĩa với nó thì nên

chọn cách dạy gì để học sinh vừa mở rộng được vốn từ vừa thêm nắm

chắc nghĩa của yếu tố đó?

a)

Dựa theo quan hệ đồng âm

b)

Dựa theo trường nghĩa

c)

Dựa theo quan hệ đồng nghĩa

d)

Dựa vào cấu tạo

25.

19. Trong vốn từ Hán - Việt, có nhiều từ đa tiết có yếu tố lương khác nhau về nghĩa, thường gây nên hiện tượng nhầm lẫn nghĩa, dùng từ không đúng. Vậy nên, nếu dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt lương, tốt nhất là chọn cách

a)

dựa theo quan hệ đồng âm

b)

dựa vào cấu tạo

c)

dựa theo trường nghĩa

d)

dựa theo quan hệ đồng nghĩa

26.

18. Giả định có yêu cầu tìm các từ Hán - Việt nói về “hoạt động dạy và học tập” thì đây là hình thức dạy học

a)

mở rộng vốn từ dựa theo quan hệ đồng nghĩa

b)

mở rộng vốn từ dựa vào cấu tạo

c)

mở rộng vốn từ dựa vào quan hệ đồng âm

d)

mở rộng vốn từ dựa theo trường nghĩa (chủ điểm)

27.

17. Trong tiếng Việt, thiên, nghĩa là “trời”, thiên, là “nghìn”, thiên, là “lệch, nghiêng về một phía”, thiên, là “bài hay một phần cuốn sách”, thiên, là “dời chỗ”. Nếu dạy nghĩa của một trong 5 yếu tố trên thì nên chọn cách dạy nào?

a)

Dựa theo quan hệ đồng âm, dạy yếu tố và so sánh các từ có yếu tố đồng âm khác nghĩa

b)

Dựa theo quan hệ đồng nghĩa, phân biệt nghĩa yếu tố và từ đồng nghĩa với chúng

c)

Dựa vào cấu tạo, dạy yếu tố và đưa ra các từ có yếu tố đó

d)

Dựa vào ngữ cảnh sử dụng, dạy yếu tố và tìm từ có yếu tố đó

28.

16. Dạy yếu tố Hán - Việt theo trường nghĩa (chủ điểm) là nhằm giúp học sinh

a)

vừa nắm được nghĩa yếu tố và từ vừa mở rộng vốn từ

b)

nắm được nghĩa yếu tố

c)

nắm được nghĩa từ

d)

nắm được cách dùng từ

29.

15. Giải nghĩa từ phong ba rồi tìm các từ có chứa yếu tố phong đồng âm để phân biệt nghĩa của các yếu tố và từ. Dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt như vậy là theo phương pháp

a)

so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa

b)

“học ít, biết nhiều”

c)

quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

d)

“học ít, hiểu kỹ”

30.

14. Giải nghĩa yếu tố trong từ Hán - Việt rồi tìm các từ có chứa

yếu tố đó. Dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt như vậy là theo

phương pháp

a)

“học ít, biết nhiều”

b)

“học ít, hiểu kỹ”

c)

quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

d)

so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa

31.

13. Từ hiệu nghiệm được giải nghĩa là “có tác dụng rõ ràng”, từ

đó giáo viên đưa ra cách dùng và so sánh nghĩa với các từ hiệu quả,

công hiệu. Cách dạy như vậy là sử dụng phương pháp

a)

“học ít, hiểu kỹ”

b)

so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa

c)

quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

d)

“học ít, biết nhiều”

32.

12. Yếu tố Hán - Việt khai được giải nghĩa 1 là “mở, khơi”, sau

đó người dạy và học sinh lập ra danh sách các từ có yếu tố khai mang

nghĩa này là: khai bút, khai chiến, khai giảng, khai hoang,... Phương

pháp dạy nắm nghĩa từ Hán - Việt miêu tả trên là

a)

“học ít, biết nhiều”

b)

đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng

c)

quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

d)

“học ít, hiểu kỹ”

33.

11. Giả định, các yếu tố và từ Hán - Việt: ái, ái quốc, an, an tâm, cổ kim,... được giáo viên dạy nghĩa: “ái là yêu, ái quốc là yêu nước, an là yên, an tâm là yên lòng, cổ kim là xưa nay”, như vậy, giáo viên đã dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt theo phương pháp nào?

a)

Quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa

b)

Đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng

c)

Kể chuyện điển tích, điển cố

d)

So sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa