WorksheetsTỪ HÁN VIỆT
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Các phương pháp nắm nghĩa từ Hán - Việt được dạy học ở
trường phổ thông là
đôi chiếu nghĩa với từ thuần Việt đồng nghĩa
dạy nghĩa yếu tố
dạy nghĩa yếu tố, dạy nghĩa của từ
dạy nghĩa yếu tố, dạy nghĩa của từ, đối chiếu nghĩa với từ
thuần Việt đồng nghĩa
Những phương pháp nào nêu sau thuộc phương pháp dạy
nắm nghĩa từ Hán - Việt?
Đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng; so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa; kể chuyện điển tích, điển cố
So sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩadụng
Đặt từ trong ngữ cảnh sử
kể chuyện điển tích, điển cố
Dạy nắm nghĩa các yếu tố Hán - Việt không hoạt động tự do
như thiên, thủy hỏa thường áp dụng phương pháp
giải nghĩa từ có chứa yếu tố đó
giải thích miêu tả nghĩa yếu tố
quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
đặt từ có chứa yếu tố đó trong ngữ cảnh
40. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên miên?
Dính dáng tới
Dính dáng lôi thôi đến người khác
Kéo dài không dứt
Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau
39. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên lụy?
Dính dáng lôi thôi đến người khác
Dính dáng tới
Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau
Kéo dài không dứt
38. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa
để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, hãy phân tích, đối
chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên can?
Dính dáng tới
Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau
Dính dáng lôi thôi đến người khác
Kéo dài không dứt
37. Vận dụng phương pháp dạy nghĩa theo quan hệ đồng nghĩa
để mở rộng vốn từ, từ chỗ dạy nghĩa yếu tố liên, phân tích, đối chiếu
để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ liên đới.
Dính liền và có ảnh hưởng lẫn nhau
Dính dáng tới
Dính dáng lôi thôi đến người khác
Kéo dài không dứt
36. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -
Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là
nghĩa của từ nghiêm trang?
Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn
Chặt chẽ và đúng mực
Nghiêm trang và quả quyết
Chặt chẽ và rõ ràng
35. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -
Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là
nghĩa của từ nghiêm nghị?
Nghiêm trang và quả quyết
Chặt chẽ và đúng mực
Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn
Chặt chẽ và rõ ràng
34. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ nghiêm minh?
Chặt chẽ và rõ ràng
Chặt chẽ và đúng mực
Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn
Nghiêm trang và quả quyết
33. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ nghiêm túc?
Chặt chẽ và đúng mực
Có dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn
Nghiêm trang và quả quyết
Chặt chẽ và rõ ràng
32. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán -
Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là
nghĩa của từ tài năng?
Năng lực giỏi giang
Tài năng bộc lộ ra
Người tài giỏi có tiếng tăm
Tài năng khéo léo
31. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ tài nghệ?
Tài năng khéo léo
Tài năng bộc lộ ra
Người tài giỏi có tiếng tăm
Năng lực giỏi giang
30. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây là nghĩa của từ tài hoa?
Tài năng bộc lộ ra
Người tài giỏi có tiếng tăm
Năng lực giỏi giang
Tài năng khéo léo
29. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nếu sau đây là nghĩa của từ tài danh?
Người tài giỏi có tiếng tăm
Tài năng bộc lộ ra
Năng lực giỏi giang
Tài năng khéo léo
28.Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây đúng nghĩa của từ an toàn?
Yên ổn, bình yên, không nguy hiểm
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội
Không có chiến tranh và thiên tai
27. Vận dụng phương pháp nắm nghĩa của yếu tố và từ Hán - Việt, hãy phân tích, đối chiếu để xác định nghĩa nào nêu sau đây đúng nghĩa của từ an ninh?
Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
Không có chiến tranh và thiên tại
An toàn, bình yên, không nguy hiểm
26. Hỏa là yếu tố của từ đa tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán - Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt này, tốt nhất là chọn cách
dựa vào cấu tạo
dựa theo quan hệ đồng âm
dựa theo quan hệ đồng nghĩa
dựa theo trường nghĩa
25. Nếu dạy nghĩa yếu tố Hán - Việt lưỡng theo bài Mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt mà lưỡng lại có nhiều từ và yếu tố khác đồng nghĩa với nó, anh/chị chọn cách dạy gì để học sinh vừa mở rộng được vốn từ, vừa thêm nắm chắc nghĩa của yếu tố lưỡng?
Dựa theo quan hệ đồng nghĩa
Dựa theo trường nghĩa
Dựa theo quan hệ đồng âm
Dựa vào cấu tạo
24. Trong tiếng Việt, có 6 yếu tố thị Hán - Việt đồng âm, khác nhau về nghĩa. Để dạy nghĩa của thị theo bài Mở rộng vốn từ Hán - Việt, anh/chị chọn cách dạy gì là tốt nhất?
Dựa theo quan hệ đồng âm
Dựa vào cấu tạo
Dựa theo trường nghĩa
Dựa theo quan hệ đồng nghĩa
23. Thủy là yếu tố của từ đa tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán - Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán Việt này, tốt nhất là chọn cách
dựa vào cấu tạo
dựa theo quan hệ đồng nghĩa
dựa theo quan hệ đồng âm
dựa theo trường nghĩa
22. Trong vốn từ Hán - Việt, có nhiều từ đa tiết có yếu tố vũ khác nhau về nghĩa, thường gây nên hiện tượng nhầm lẫn nghĩa, dùng từ không đúng. Vậy nên, nếu dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt vũ, tốt nhất là chọn cách
dựa theo quan hệ đồng âm
dựa theo quan hệ đồng nghĩa
dựa vào cấu tạo
dựa theo trường nghĩa
21. Hải là yếu tố của từ da tiết, có mặt trong rất nhiều từ Hán
Việt, để dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt này, tốt nhất là chọn cách
dựa theo quan hệ đồng nghĩa
dựa theo trường nghĩa
dựa theo quan hệ đồng âm
dựa vào cấu tạo
20. Trong trường hợp dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt, nếu
yếu tố đó có nhiều từ hoặc yếu tố khác đồng nghĩa với nó thì nên
chọn cách dạy gì để học sinh vừa mở rộng được vốn từ vừa thêm nắm
chắc nghĩa của yếu tố đó?
Dựa theo quan hệ đồng âm
Dựa theo trường nghĩa
Dựa theo quan hệ đồng nghĩa
Dựa vào cấu tạo
19. Trong vốn từ Hán - Việt, có nhiều từ đa tiết có yếu tố lương khác nhau về nghĩa, thường gây nên hiện tượng nhầm lẫn nghĩa, dùng từ không đúng. Vậy nên, nếu dạy mở rộng vốn yếu tố Hán - Việt lương, tốt nhất là chọn cách
dựa theo quan hệ đồng âm
dựa vào cấu tạo
dựa theo trường nghĩa
dựa theo quan hệ đồng nghĩa
18. Giả định có yêu cầu tìm các từ Hán - Việt nói về “hoạt động dạy và học tập” thì đây là hình thức dạy học
mở rộng vốn từ dựa theo quan hệ đồng nghĩa
mở rộng vốn từ dựa vào cấu tạo
mở rộng vốn từ dựa vào quan hệ đồng âm
mở rộng vốn từ dựa theo trường nghĩa (chủ điểm)
17. Trong tiếng Việt, thiên, nghĩa là “trời”, thiên, là “nghìn”, thiên, là “lệch, nghiêng về một phía”, thiên, là “bài hay một phần cuốn sách”, thiên, là “dời chỗ”. Nếu dạy nghĩa của một trong 5 yếu tố trên thì nên chọn cách dạy nào?
Dựa theo quan hệ đồng âm, dạy yếu tố và so sánh các từ có yếu tố đồng âm khác nghĩa
Dựa theo quan hệ đồng nghĩa, phân biệt nghĩa yếu tố và từ đồng nghĩa với chúng
Dựa vào cấu tạo, dạy yếu tố và đưa ra các từ có yếu tố đó
Dựa vào ngữ cảnh sử dụng, dạy yếu tố và tìm từ có yếu tố đó
16. Dạy yếu tố Hán - Việt theo trường nghĩa (chủ điểm) là nhằm giúp học sinh
vừa nắm được nghĩa yếu tố và từ vừa mở rộng vốn từ
nắm được nghĩa yếu tố
nắm được nghĩa từ
nắm được cách dùng từ
15. Giải nghĩa từ phong ba rồi tìm các từ có chứa yếu tố phong đồng âm để phân biệt nghĩa của các yếu tố và từ. Dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt như vậy là theo phương pháp
so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa
“học ít, biết nhiều”
quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
“học ít, hiểu kỹ”
14. Giải nghĩa yếu tố trong từ Hán - Việt rồi tìm các từ có chứa
yếu tố đó. Dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt như vậy là theo
phương pháp
“học ít, biết nhiều”
“học ít, hiểu kỹ”
quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa
13. Từ hiệu nghiệm được giải nghĩa là “có tác dụng rõ ràng”, từ
đó giáo viên đưa ra cách dùng và so sánh nghĩa với các từ hiệu quả,
công hiệu. Cách dạy như vậy là sử dụng phương pháp
“học ít, hiểu kỹ”
so sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa
quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
“học ít, biết nhiều”
12. Yếu tố Hán - Việt khai được giải nghĩa 1 là “mở, khơi”, sau
đó người dạy và học sinh lập ra danh sách các từ có yếu tố khai mang
nghĩa này là: khai bút, khai chiến, khai giảng, khai hoang,... Phương
pháp dạy nắm nghĩa từ Hán - Việt miêu tả trên là
“học ít, biết nhiều”
đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng
quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
“học ít, hiểu kỹ”
11. Giả định, các yếu tố và từ Hán - Việt: ái, ái quốc, an, an tâm, cổ kim,... được giáo viên dạy nghĩa: “ái là yêu, ái quốc là yêu nước, an là yên, an tâm là yên lòng, cổ kim là xưa nay”, như vậy, giáo viên đã dạy nắm nghĩa của từ và yếu tố Hán - Việt theo phương pháp nào?
Quy chiếu với từ thuần Việt đồng nghĩa
Đặt từ trong ngữ cảnh sử dụng
Kể chuyện điển tích, điển cố
So sánh đối lập các từ gần âm, gần nghĩa
