wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSG- PTGPDT- Part1

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Sau CTTG II. Cuba được mệnh danh là “hòn đảo anh hùng” vì lí do nào dưới đây?
a)
Cuba ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh
b)
Lãnh tụ Phiđen Caxtơrô đã đánh bại các thế lực tay sai thân Mĩ
c)
Là tấm gương sáng trong đấu tranh xóa bỏ chế độ độc tài thân Mĩ
d)
Cách mạng Cuba làm thất bại chiến lược toàn cầu của nước Mĩ
2.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới không chịu sự tác động bởi
a)
ý thức của các dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập
b)
việc Mĩ đẩy mạnh triển khia chiến lược toàn cầu
c)
cuộc chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông – Tây
d)
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
3.
Một trong những điểm khác biệt về sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên minh châu Âu (EU) là
a)
thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ
b)
ban đầu chủ yếu là một liên minh chính trị để hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài
c)
khi mới thành lập chỉ có một số nước thành viên, về sau mở rộng thêm nhiều nước
d)
từ thập kỉ 90 của TK XX, trở thành khu vực năng động và có địa vị quốc tế cao
4.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và đấy trở ngại vì một trong những lí do nào dưới đây?
a)
Sự khác biệt về chế độ chính trị giữa các nước trong khu vực
b)
Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước chưa tương xứng
c)
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước trong khu vực
d)
Sự khác biệt về chiến lược phát triển kinh tế của các nước trong khu vực
5.
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố thuận lợi thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ sau CTTG II?
a)
Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng ở các nước Á, Phi và Mĩ latinh
b)
Các nước tư bản chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng năng lượng kéo dài
c)
Nhiều nước tư bản suy yếu do gánh chịu hậu quả chiến tranh thế giới
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ra đời và ngày càng lớn mạnh khắp nơi
6.
Nội dung nào không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau CTTG II?
a)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của nước Mĩ
b)
Góp phần xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta
c)
Dẫn đến sự ra đời hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới
d)
Dẫn đến cuộc chạy đua vũ trang căng thắng giữa Mĩ và Liên Xô
7.
Nội dung nào không phải là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ Laitinh sau CTTG II?
a)
Muc tiêu đấu tranh giành và giữ độc lập
b)
Kết quả cuối cùng
c)
Chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới
d)
Tính chất chính nghĩa
8.
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố thuận lợi thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh sau CTTG II?
a)
Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã bị sụp đổ hoàn toàn ở châu Âu
b)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ra đời và ngày càng lớn mạnh
c)
Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng ở các nước Á, Phi và Mĩ latinh
d)
Nhiều nước tư bản suy yếu do gánh chịu hậu quả chiến tranh thế giới
9.
Tính chất điển hình trong phong trào đấu tranh ở khu vực Đông Nam Á sau CTTG I là
a)
dân chủ nhân dân
b)
dân chủ kiểu mới
c)
Trong thời kí 1954 – 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho VN trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
d)
Ý chí độc lập, thống nhất đất nước của dân tộc VN
10.
Trong thời kí 1954 – 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho VN trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
Ý chí độc lập, thống nhất đất nước của dân tộc VN
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 chia VN thành hai miền
c)
Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực hai phe
d)
Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ VN chống Mĩ
11.
Sau CTTG II, bản đồ địa – chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do
a)
sự tác động và chi phối của trật tự thế giới “hai cực” Ianta
b)
Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở châu Á và Mĩ latinh
c)
Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô
d)
nhiều nước giành thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc
12.
Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
a)
Sự chia rẽ của chủ nghĩa thực dân đối với các nước trong khu vực
b)
Trình độ phát triển giữa các nước trong khu vực quá chênh lệch
c)
Phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế của các nước ỏ khu vực
d)
Chiến tranh lạnh và vấn đề Campuchia đẩy các nước xa nhau hơn
13.
Sự kiện mở đầu cho những hoạt động khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)
b)
kí kết Hiệp ước Bali (2/1976)
c)
ba nước Đông Dương kết thúc chống Mĩ (4/1975)
d)
vấn đề Campuchia được giải quyết (10/1991)
14.
Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á từ sau năm 1945 là gì?
a)
Sự ra đời và ngày càng phát triển của tổ chức ASEAN
b)
Lần lượt các nước đã trở thành các quốc gia độc lập tự chủ
c)
Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
d)
Vị thế trên trường quốc tế của các nước ngày càng cao
15.
Từ nửa sau những năm 70 của TK XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
a)
Nền kinh tế đứng đầu thế giới
b)
Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu
c)
Lực lượng quân đội phát triển mạnh
d)
Mĩ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân
16.
Thực chất của việc Mĩ “dính líu”, “can thiệp” vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954), sau đó xâm lược VN (1954 – 1975) là minh chứng cho
a)
sự thất bại của Mĩ trong âm mưu phát động cuộc Chiến tranh lạnh
b)
Mĩ đã chuyển hướng thực hiện chiến lược toàn cầu sang VN
c)
Mĩ muốn phá hoại cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở VN
d)
nước Mĩ đã can thiệp quá sâu vào công việc đối ngoại của VN
17.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau CTTG II?
a)
Ý thức về vấn đề dân tộc giải phóng và thực lực chuẩn bị
b)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
c)
Thắng lợi của phe đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
18.
Sự kiện nào ghi nhận chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới sụp đổ hoàn toàn?
a)
Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích giành độc lập, Bồ Đào nha cuốn cờ về nước (1975)
b)
Nhân dân Đông dương hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975)
c)
Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
d)
Hông Công và Ma Cao trở về Trung Quốc (cuối những năm 90 của TK XX)
19.
Những nước đầu tiên tuyên bố độc lập trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau CTTG II thuộc
a)
khu vực Đông Nam Á
b)
khu vực Nam Á, Tây Á
c)
châu Phi và khu vực Mĩ latinh
d)
khu vực Đông Bắc Á, Bắc Phi
20.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau CTTG II đã trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa – chính trị trên thế giới?
a)
Hai nhà nước đối lập về chính trị liên tiếp ra đời trên bán đảo Triều Tiên
b)
Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai trên thế giới
c)
Nội chiến ở Trung quốc kết thúc, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
d)
Trung Quốc đã thu hồi được chủ quyền ở Hồng Công và Ma Cao
21.
Nội dung nào là điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ latinh sau CTTG II?
a)
Chỉ theo khuynh hướng vô sản
b)
Kết quả đấu tranh
c)
Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
d)
Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang
22.
Sự kiện nào đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á”?
a)
Kí kết Hiệp ước Bali (2/1976)
b)
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995)
c)
Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991)
d)
Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên lên 10 nước (1999)
23.
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc
a)
là con đẻ của chủ nghĩa thực dân phương Tây
b)
là một hình thái của chủ nghĩa thực dân
c)
do chủ nghĩa thực dân xây dựng và nuôi dưỡng
d)
có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân
24.
Sau CTTG II, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh?
a)
Các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ
b)
Liên Xô tăng cường viện trợ kinh tế
c)
Các nước đế quốc suy yếu
d)
Trật tự hai cực Ianta được xác lập
25.
Trong thập niên 90 của TK XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Ban căng và một số nước châu Phi là một trong những
a)
di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh
b)
biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực
c)
biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực
d)
thành công của Mĩ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực
26.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở VN là gì?
a)
Củng cố và nâng cao vait rò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
b)
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm, thực hiện đa nguyên đa đảng
c)
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thân thiện với phương Tây
d)
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
27.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau CTTG II đã tác động đến quan hệ Đông – Tây?
a)
Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới
b)
Hàn Quốc, Hồng Công và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
c)
Trung Quốc chính thức thu hồi được chủ quyền ở Hồng Công và Ma Cao
d)
Hai nhà nước ra đời ở hai miền và chiến tranh bùng nổ trên bán đảo Triều Tiên
28.
Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì lí do nào dưới đây?
a)
Kinh tế, văn hóa của nhiều nước trong khu vực chênh lệch
b)
Nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN khác Liên hợp quốc
c)
Vấn đề Campuchia ảnh hưởng đến xu thế liên kết giữa các nước
d)
Chế độ chính trị của các nước trong khu vực không thống nhất
29.
Một trong ba biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á sau CTTG II là
a)
hình thành và không ngừng mở rộng liên minh khu vực
b)
các nước trở thành những nền kinh tế phát triển năng động
c)
thành lập và mở rộng liên minh châu lục Á – Âu – Phi
d)
làm thất bại các chiến lược toàn cầu của Mĩ và Tây Âu
30.
Sự kiện Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập 8/1967 là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
Toàn cầu hóa
b)
Liên kết khu vực
c)
Hòa hoãn Đông – Tây
d)
Đa cực, nhiều trung tâm
31.
Đâu là một trong những điểm tương đồng giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi với khu vực Mĩ latinh sau CTTG II?
a)
Các nước giành thắng lợi ở thời điểm và những mức độ khác nhau
b)
Cùng chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và thực dân kiểu mới
c)
Hình thức đấu tranh khởi nghĩa vũ trang là duy nhất
d)
Lãnh đạo là các tổ chức theo khuynh hướng vô sản
32.
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ latinh sau CTTG II là
a)
chống lại chế độ độc tài Batixta
b)
chống lại chế độ độc tài tay sai thân Mĩ
c)
chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha
d)
chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha
33.
Điểm tương đồng trong cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở VN là
a)
tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng
b)
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, mở rộng hội nhập quốc tế
c)
tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
d)
chỉ có ĐCS lãnh đạo theo con đường xã hội chủ nghĩa
34.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện về những thách thức của VN từ khi gia nhập tổ chức ASEAN?
a)
Quan hệ Mĩ – Liên bang Nga và Mĩ – Trung Quốc đang diễn biến khó lường
b)
Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”
c)
Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài
d)
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
35.
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau CTTG II?
a)
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản
c)
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới
d)
Bùng nổ sớm và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi
36.
Sự kiện nào đã mở ra thời đại giải phóng dân tộc cho các nước phương Đông?
a)
Lênin sáng lập tổ chức Quốc tế Cộng sản (1919)
b)
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917)
c)
Phát xít Nhật bị tiêu diệt, CTTG II kết thúc (1945)
d)
Lênin thông qua bản Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)
37.
Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc CTTG là gì???
a)
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa
b)
Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp
c)
Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu – Mĩ
d)
Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân
38.
Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau CTTG II đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
a)
Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập
b)
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn
c)
Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu thực hiện tham vọng làm bá chủ toàn cầu
d)
Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập
39.
Ba quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945?
a)
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
b)
In-đô-nê-xi-a, Malaixia, Xingapo
c)
Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau CTTG II là về
d)
nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu
40.
Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau CTTG II là về
a)
nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu
b)
kết cục của cuộc đấu tranh
c)
mục tiêu đấu tranh chủ yếu
d)
đối tượng đấu tranh chủ yếu
41.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
b)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương
c)
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
d)
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường
42.
Đối với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN, Hiệp ước Bali (2/1976) không có nguyên tắc hoạt động nào dưới đây?
a)
Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước
b)
Giải quyết bất đồng phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập
c)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau
d)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, dựa trên luật pháp quốc tế
43.
Nguyên nhân quyết định làm bùng nổ các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau CTTG II là gì?
a)
Các nước phương Tây thực hiện chính sách chia để trị
b)
Ý thức dân tộc và chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân
c)
Thực dân phương Tây phá hoại nền văn hóa dân tộc các nước
d)
Thực dân phương Tây thực hiện phân biệt chủng tộc
44.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau CTTG II đều
a)
sử dụng hình thức đấu tranh khởi nghĩa vũ trang
b)
giành được thắng lợi trong cùng một thời điểm
c)
có sự lãnh đạo của một tổ chức chính trị khu vực thống nhất
d)
xác định rõ đối tượng đấu tranh và giành thắng lợi cuối cùng
45.
Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc châu Á đối với quan hệ quốc tế sau CTTG II?
a)
Từng bước gớp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta
b)
Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới
c)
Sau khi độc lập các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới
d)
Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa ba nước Đông Dương và tổ chức ASEAN
46.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời và phát triển của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Mĩ
b)
Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của hội nghị Ianta
c)
Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
d)
Chịu tác động bởi xu thế cải cách, mở cửa và xu thế toàn cầu hóa
47.
Sự kiện mở đầu cho một khuynh hướng chính trị trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới khởi nguồn từ
a)
châu Âu
b)
nước Nga
c)
thuộc địa Mĩ
d)
thuộc địa Pháp
48.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau CTTG II đều
a)
nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc
b)
xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc và “sân sau” của Mĩ
c)
trực tiếp góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
d)
góp phần làm sụp đổ hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới
49.
Sự kiện nào dưới đây được đánh giá là “một tổn thất to lớn cho phong trào cộng sản và công nhân quốc tế” (Lịch sử 12, Nxb Giáo dục VN, 2019)?
a)
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô bị khủng hoảng, suy yếu (1985)
b)
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1988 - 1991)
c)
Mĩ thành công trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu
d)
Quốc tế Cộng sản do Lênin sáng lập (1919) đã giải thể (1943)
50.
“Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi; Bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc…” (Lịch sử 12, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2019). Đó là ý nghĩa thắng lợi của
a)
quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á và châu Phi (1945 – 1993)
b)
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau CTTG II
c)
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á và khu vực Mĩ latinh
d)
cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai ở châu Á và khu vực Mĩ latinh