NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTuân thủ
Total questions: 46
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Theo quy định của BLLĐ 2019, khi giao kết HĐLĐ phải đảm bảo nguyên tắc:
a)
Tự do giao kết HĐLĐ trên nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
b)
Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
c)
Tự do giao kết HĐLĐ theo ý chí của hai Bên
d)
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; Không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
2.
Nội dung nào sau đây là nội dung không bắt buộc phải thể hiện trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật hiện hành?
a)
'Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
b)
'Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
c)
'Tiền thưởng
d)
'Công việc và địa điểm làm việc
3.
Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động được Bộ luật lao động 2019 quy định như thế nào?
a)
Chỉ Chủ tịch HĐQT/ Giám đốc công ty
b)
Chỉ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
c)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật
d)
Giám đốc/ Trưởng phòng Nhân sự
4.
Trong trường hợp cần có thêm thời gian để đánh giá kết quả thử việc đối với công việc đang làm thử của người lao động thì người sử dụng lao động có thể gia hạn thời gian thử việc trong khoảng thời gian bao lâu?
a)
Không quá 60 ngày
b)
Không quá 30 ngày
c)
Không thể gia hạn
d)
Không quá 06 ngày
5.
Thời gian thử việc tối đa theo quy định pháp luật hiện hành mà người sử dụng lao động có thể áp dụng với người lao động phụ thuộc vào điều kiện nào dưới đây?
a)
'Trình độ của người lao động tại thời điểm thử việc
b)
'Yêu cầu trình độ của người lao động tương ứng với tính chất phức tạp của công việc
c)
'Tùy theo nhu cầu của người sử dụng lao động
d)
'Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
6.
Nội dung nào dưới đây của Bộ luật lao động 2019 quy định về HĐ thử việc?
a)
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường
b)
Trong thời gian tử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thoản thuận thử việc nhưng cần báo trước ít nhất 3 ngày làm việc
c)
Trong thời gian thử việc, nếu NLĐ muốn hủy bỏ thỏa thuận thử việc thì phải báo trước, và phải phải bồi thường cho NSDLĐ một khoản tiền tương đương tiền lương những ngày còn lại của HĐ thử việc
d)
Trong thời gian thử việc, nếu NSDLĐ muốn hủy bỏ thỏa thuận thử việc thì phải báo trước, và phải phải bồi thường cho NLĐ một khoản tiền tương đương tiền lương những ngày còn lại của HĐ thử việc
7.
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động hay không?
a)
Có
b)
Không
c)
Được áp dụng trong 1 số trường hợp cụ thể được quy định trong BLLĐ 2019
d)
Có, nếu được người lao động đồng ý
8.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc các trường hợp được tạm hoãn HĐLĐ theo quy định pháp luật
a)
NLĐ thực hiện nghĩa vụ quân sự
b)
NLĐ bị tạm giữ, tạm giam
c)
NLĐ bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền
d)
Không có đáp án đúng
9.
Trong trường hợp đủ điều kiện áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành, Người sử dụng lao động được quyền tạm thời điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đã giao kết trong thời gian bao lâu?
a)
Không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm
b)
Không quá 45 ngày làm việc trong 01 năm
c)
Không được điều chuyển người lao động làm công việc khác hợp đồng lao động, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động
d)
Không quá 3 tháng trong 01 năm
10.
Theo quy định của BLLĐ 2019, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước trong trường hợp nào?
a)
Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc
b)
Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
c)
Tất cả các đáp án còn lại điều đúng
d)
NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
11.
Trừ một số trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước, thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động cần?
a)
Báo trước một khoảng thời gian với người sử dụng lao động tùy thuộc vào loại hợp đồng và nêu lý do
b)
Báo trước một khoảng thời gian với người sử dụng lao động tùy thuộc vào loại hợp đồng mà không cần nêu lý do
c)
Không cần báo trước mà chỉ cần nêu lý do
d)
Không cần báo trước và không cần nêu lý do
12.
Đâu là nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không tuân thủ thời gian báo trước theo quy định pháp luật?
a)
Không được trợ cấp thôi việc
b)
Phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ
c)
Phải bồi thường cho NSDLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước
d)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
13.
NSDLĐ không có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong những trường hợp chấm dứt HĐLĐ nào?
a)
Hết hạn HĐLĐ
b)
NSDLĐ cho NLĐ thôi việc khi chia tác, hợp nhất, sáp nhập
c)
NLĐ bị Tòa án tuyên bố mất tích
d)
NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật
14.
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào sau đây?
a)
Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên
b)
Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
c)
Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định
d)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
15.
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
a)
Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết
b)
Trả tiền lương trong những ngày NLĐ không được làm việc, và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
c)
Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc
d)
Bao gồm tất cả các đáp án còn lại
16.
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:
a)
Hai bên thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động
b)
Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
c)
Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
d)
Bao gồm tất cả các đáp án còn lại
17.
Đâu không phải là trường hợp được coi là hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ ?
a)
Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật
b)
Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định của Bộ luật lao động 2019
c)
Địa điểm làm việc ghi trong hợp đồng lao động không đúng với thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động
d)
Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm
18.
Phụ lục hợp đồng lao động không dùng để sửa đổi nội dung nào sau đây?
a)
Thời giờ làm việc
b)
Mức lương theo công việc
c)
Thời hạn hợp đồng
d)
Mức phụ cấp lương và các phụ cấp khác
19.
Theo Pháp luật hiện hành, thời giờ làm việc bình thường được quy định như thế nào?
a)
Không quá 12h/ngày
b)
Không quá 08h/ngày
c)
10h/ngày
d)
08h/ngày
20.
Khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần thì tổng số giờ làm thêm trong 1 ngày được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?
a)
Không vượt quá 08h/ngày
b)
Không vượt quá số giờ làm việc bình thường trong ngày
c)
Không quá 12h/ngày
d)
Không quá 04h/ngày
21.
Vào ngày nghỉ lễ Tết theo quy định của pháp luật hiện hành, số giờ làm việc bình thường của người lao động có thể áp dụng tối đa là bao nhiêu?
a)
0h/ngày
b)
8h/ngày
c)
12/ngày
d)
10h/ngày
22.
Người lao động khi kết hôn, được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật hiện hành?
a)
6 ngày
b)
5 ngày
c)
4 ngày
d)
3 ngày
23.
Theo BLLĐ 2019, trường hợp NSDLĐ quy định thời giờ làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường:
a)
Không quá 8 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần
b)
Không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần
c)
Không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần
d)
Không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 5 ngày trong 01 tuần
24.
Theo BLLĐ 2019, thời gian nghỉ trong giờ làm việc được quy định:
a)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 60 phút liên tục.
b)
NLĐ làm việc từ 08 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
c)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
d)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, và thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc
25.
Theo BLLĐ 2019, người lao động làm việc theo ca liên tục thì thời gian nghỉ trong giờ làm việc được quy định:
a)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 60 phút liên tục, và thời gian nghỉ giữa ca được tính vào giờ làm việc
b)
NLĐ làm việc từ 08 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, và thời gian nghỉ giữa ca được tính vào giờ làm việc
c)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, và thời gian nghỉ giữa ca được tính vào giờ làm việc
d)
NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
26.
Theo BLLĐ 2019, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các ngày nghỉ Lễ Tết được quy định:
a)
Như đối với NLĐ là người Việt Nam, và còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ
b)
Như đối với NLĐ là người Việt Nam, và còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước họ
c)
Như quy định đối với NLĐ là người Việt Nam
d)
Như đối với NLĐ là người Việt Nam, và còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ
27.
Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định pháp luật thì tiền lương trả cho người lao động được tính như thế nào?
a)
'Do 2 bên thỏa thuận
b)
'Ít nhất bằng tiền lương công việc cũ trong thời gian 30 ngày tính từ ngày bắt đầu điều chuyển
c)
Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
d)
'Do 2 bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
28.
Trường hợp thỏa ước lao động tập thể của công ty quy định chế độ đãi ngộ có lợi hơn cho người lao động so với hợp đồng lao động mà 2 bên đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể của công ty có hiệu lực thì áp dụng theo văn bản nào để đảm bảo tuân thủ pháp luật?
a)
'Áp dụng thỏa ước lao động tập thể
b)
'Ưu tiên áp dụng hợp đồng lao động
c)
'Các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
d)
'Các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
29.
Theo BLLĐ 2019, Tiền lương bao gồm những khoản nào?
a)
'Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
b)
'Mức lương theo công việc hoặc chức danh
c)
Mức thu nhập cơ bản
d)
Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác, và tiền thưởng
30.
Theo BLLĐ 2019: Trong trường hợp NLĐ phải ngừng việc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của NSDLĐ, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc vì lý do kinh tế thì tiền lương mà NLĐ được quy định:
a)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu
b)
NSDLĐ không phải trả lương cho NLĐ trong thời gian ngừng việc
c)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn tiền lương trong HĐLĐ
d)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc không thấp hơn tiền lương trong HĐLĐ
31.
Theo BLLĐ 2019: Trong trường hợp NLĐ phải ngừng việc do lỗi của NSDLĐ thì tiền lương được quy định:
a)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu
b)
NLĐ được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
c)
NLĐ được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu
d)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc không thấp hơn tiền lương trong HĐLĐ
32.
Theo BLLĐ 2019: Trong trường hợp phải ngừng việc do lỗi của NLĐ thì tiền lương được quy định:
a)
Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận, và tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu
b)
NLĐ được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
c)
NLĐ được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu
d)
Nếu do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu
33.
Theo quy định của Bộ Luật Lao động, đối với NLĐ đang hưởng lương hưu, NSDLĐ có trách nhiệm chi trả thêm:
a)
Một khoản tiền tương đương với mức NSDLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
b)
Không phải trả thêm, vì người lao động đang hưởng lương hưu
c)
Một khoản tiền tương đương với mức NSDLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
d)
Một khoản tiền tương đương với mức NSDLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế
34.
Theo quy định pháp luật hiện hành, quyền lợi lao động nữ được hưởng chế độ khi sinh con bao gồm những gì?
a)
'Được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định pháp luật và trợ cấp một lần khi sinh (mỗi con được hưởng trợ cấp = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con)
b)
'Được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định pháp luật và trợ cấp một lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con
c)
'Được hưởng trợ cấp một lần khi sinh = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con
d)
'Được hưởng trợ cấp một lần khi sinh bằng 05 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con
35.
Theo quy định pháp luật hiện hành, tổng tỷ lệ trích nộp trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc thuộc trách nhiệm của người lao động là bao nhiêu?
a)
8,0%
b)
10,0%
c)
10,5%
d)
12,5%
36.
Theo quy định pháp luật hiện hành, tổng tỷ lệ trích nộp trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động là bao nhiêu?
a)
14,0%
b)
18,0%
c)
20,0%
d)
21,5%
37.
Người lao động trong thời gian thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội không?
a)
Có phải tham gia BHBB
b)
Không phải tham gia BHBB
c)
Có phải tham gia BHBB trong trường hợp NLĐ ký HĐLĐ với NSDLĐ, và có thời gian thử việc ghi trong HĐLĐ
d)
Không phải tham gia BHBB nếu tiền lương thử việc đã bao gồm khoản tiền tương đương với mức tiền mà NSDLĐ phải đóng BHBB cho NLĐ
38.
NLĐ là người nước ngoài (NNN) phải tham gia những loại BHBB nào?
a)
NLĐ là NNN phải tham gia tất cả các loại BHBB
b)
NLĐ là NNN chỉ phải tham gia BHXH
c)
NLĐ là NNN chỉ phải tham gia BHXH, BHTN
d)
NLĐ là NNN chỉ phải tham gia BHXH, BHYT
39.
Theo Bộ luật lao động 2019, hình thức nào sau đây không phải là hình thức kỷ luật lao động?
a)
Cách chức
b)
Buộc thôi việc
c)
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
d)
Khiển trách
40.
Thời hiệu xử lý kỷ luật trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động là bao lâu?
a)
03 tháng
b)
06 tháng
c)
12 tháng
d)
24 tháng
41.
Theo Cam kết Bảo mật thông tin, Chống Tham nhũng và Gian lận, hành vi nào bị coi là Tham nhũng:
a)
Nhận hối lộ dưới hình thức bằng tiền, bằng quà từ các đối tác, khách hàng của Bên A
b)
Lợi dụng chức vụ/quyền hạn để chiếm đoạt, sử dụng tài sản của Bên A hoặc các Đối Tác của Bên A cho mục đích cá nhân
c)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới Đối Tác của Bên A để trục lợi và/hoặc môi giới đưa hối lộ cho Bên B
d)
Tất cả các đáp án còn lại
42.
Theo Cam kết Bảo mật thông tin, Chống Tham nhũng và Gian lận, hành vi nào sau đâu không bị coi là Tham nhũng:
a)
Nhũng nhiễu, không thực hiện nhiệm vụ để gây khó khăn cho các nhân sự khác của Bên A hoặc Đối Tác của Bên A
b)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để bao che cho nhân viên hoặc những người khác mắc sai sót trong quá trình làm việc cho Bên A
c)
Can thiệp trái phép vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, kiểm soát vì vụ lợi của bất kỳ cấp quản lý, nhân viên nào của Bên A
d)
Nhận quà tặng mang tính xã giao được đưa không ghi danh, bao gồm thiệp và hoa chúc mừng nhân dịp các ngày đặc biệt, lịch tết, kỷ yếu
43.
Trưởng hợp vi phạm Cam kết Bảo mật thông tin, Chống Tham nhũng và Gian lận, hành vi nào bị coi là Tham nhũng, NLĐ sẽ bị:
a)
Chấm dứt quan hệ lao động bằng hình thức kỷ luật Sa thải
b)
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)
c)
Hoàn trả lại các Voucher (nếu có)
d)
Tất cả các đáp án còn lại
44.
Theo bản "Cam kết Không hút thuốc lá", đối với NLĐ đang hút thuốc, cam kết:
a)
Bỏ hút thuốc lá trong vòng 6 tháng và không tái hút thuốc lá trong vòng 5 năm kể từ ngày ký Bản cam kết này
b)
Bỏ hút thuốc lá trong vòng 3 tháng và không tái hút thuốc lá trong vòng 5 năm kể từ ngày ký Bản cam kết này
c)
Bỏ hút thuốc lá trong vòng 1 tháng và không tái hút thuốc lá trong vòng 10 năm kể từ ngày ký Bản cam kết này
d)
Bỏ hút thuốc lá trong vòng 6 tháng và không tái hút thuốc lá kể từ ngày ký Bản cam kết này
45.
Theo Nội quy Lao động và Quy định Nội bộ của TĐ, NLĐ vi phạm Cam kết Không hút thuốc sẽ bị xử lý hình thức:
a)
Khiển trách
b)
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, và:
Chấm dứt HĐLĐ trước hạn
c)
Cách chức
d)
Sa thải
46.
Theo quy định tại NĐ145, NSDLĐ phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở LĐTBXH:
a)
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6), và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12)
b)
Định kỳ hằng năm (trước ngày 05 tháng 12)
c)
Định kỳ hằng tháng (trước ngày 05 tháng tiếp theo), và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12)
d)
Không phải báo cáo
Reset
