wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi chuyên môn, nghiệp vụ

Total questions: 48

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, quy định về thời giờ làm việc bình thường là

a)

không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

b)

không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần.

c)

không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần.

d)

không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 32 giờ trong 01 tuần.

2.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng yêu cầu nào sau đây ?

a)

Phải được sự đồng ý của người lao động;

b)

Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c)

Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 của bộ luật lao động.

d)

Tất cả các tiêu chí trong các phương án trên

3.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày Quốc khánh như sau

a)

Nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước)

b)

Nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề )

c)

Nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)

d)

Nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước và sau)

4.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày bao nhiêu phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi (thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động) ?

a)

30 phút

b)

45 phút

c)

60 phút

d)

Không có quy định

5.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá mấy tháng ?

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

6.

Theo quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tháng của Nhà trường thì có mấy mức xếp loại

a)

3 mức

b)

4 mức

c)

5 mức

d)

6 mức

7.

Theo quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tháng của Nhà trường, một trong các tiêu chí để được xếp loại A+  đó là

a)

A. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: 100% các nhiệm vụ được đánh giá loại A trở lên, trong đó có từ 50% được đánh giá loại A+

b)

B. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: 100% các nhiệm vụ được đánh giá loại A trở lên, trong đó có từ 60% được đánh giá loại A+

c)

C. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: 100% các nhiệm vụ được đánh giá loại A trở lên, trong đó có từ 70% được đánh giá loại A+

d)

D. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: 100% các nhiệm vụ được đánh giá loại A trở lên, trong đó có từ 80% được đánh giá loại A+

8.

Theo quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tháng đối với viên chức, người lao động thuộc trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương, viên chức, người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý xếp loại C nếu có

a)

A. Có bản kế hoạch công tác được lãnh đạo đơn vị phê duyệt;

b)

B. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: Có không quá 50% nhiệm vụ xếp loại B, không có nhiệm vụ xếp loại C;

c)

C. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: Có trên 50% nhiệm vụ xếp loại B hoặc có nhiệm vụ xếp loại C.

d)

D. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác của cá nhân: 100% các nhiệm vụ được đánh giá loại A trở lên.

9.

Theo quy định về thi đua, khen thưởng do Nhà trường ban hành, không bình xét danh hiệu "Lao động tiên tiến" đối với trường hợp sau đây

a)

A. Có thời gian mới tuyển dụng dưới 6 tháng

b)

B. Có thời gian tuyển dụng từ 6 tháng trở lên

c)

C. Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

d)

D. Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua.

10.

Theo thông tư số 14/VBHN ngày 6 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học, nội dung nào không phải là nhiệm vụ và quyền của cán bộ, nhân viên, giáo viên

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, Nghị quyết của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ các Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường và các quy định khác của trường do Hiệu trưởng ban hành.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác khác được trường, đoàn thể và đơn vị giao; có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định; chịu sự quản lý, sử dụng, điều hành trực tiếp của thủ trưởng đơn vị.

c)

Tham gia góp ý kiến vào việc giải quyết những vấn đề quan trọng của nhà trường, những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

d)

Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh hệ DBĐH và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ DBĐH theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

11.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, số ngày người lao động được nghỉ việc để Kết hôn mà vẫn hưởng nguyên lương (phải thông báo với người sử dụng lao động) là

a)

Nghỉ 02 ngày

b)

Nghỉ 03 ngày

c)

Nghỉ 04 ngày

d)

Nghỉ 05 ngày

12.

Theo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành thì có mấy phòng chức năng và tổ bộ môn

a)

4 phòng chức năng, 4 tổ bộ môn

b)

5 phòng chức năng, 5 tổ bộ môn

c)

Có không quá 5 phòng chức năng, 5 tổ bộ môn

d)

Không có quy định cụ thể

13.

Theo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành thì Nhà trường có mấy phó hiệu trưởng

a)

Có 02 phó hiệu trưởng

b)

Có không quá 03 phó hiệu trưởng

c)

Có 03 phó hiệu trưởng

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

14.

Theo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành thì trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Central Pre-University School for Ethnic Minorities, viết tắt là

a)

CSEM

b)

CPSEM

c)

CEPU

d)

CUEM

15.

Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nội dung nào dưới đây?

a)

Ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

b)

Ban hành Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chuyển vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học.

c)

Ban hành Quy chế tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học.

d)

Ban hành Quy chế tuyển sinh, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học.

16.

Theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã quy định như thế nào về phương thức tuyển sinh vào hệ dự bị đại học?

a)

Tuyển sinh vào học hệ dự bị đại học bằng phương thức xét tuyển kết quả thi THPT

b)

Tuyển sinh vào học hệ dự bị đại học bằng phương thức xét tuyển theo Học bạ THPT.

c)

Tuyển sinh vào học hệ dự bị đại học bằng phương thức tuyển thẳng.

d)

Tuyển sinh vào học hệ dự bị đại học bằng phương thức tuyển thẳng và xét tuyển.

17.

Đối tượng nào không được xét tuyển vào học dự bị đại học được quy định trong Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?

a)

Đối tượng đã một lần trúng tuyển và nhập học DBĐH không được xét tuyển DBĐH lần thứ hai;

b)

Đối tượng đã một lần học dự bị đại học và các đối tượng đang học đại học không được xét tuyển DBĐH

c)

Các đối tượng đang học đại học hoặc đã tốt nghiệp đại học không được xét tuyển DBĐH.

d)

Đối tượng đã một lần trúng tuyển và nhập học DBĐH không được xét tuyển DBĐH lần thứ hai; các đối tượng đang học đại học hoặc đã tốt nghiệp đại học không được xét tuyển DBĐH.

18.

Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về thời gian bồi dưỡng dự bị đại học trong bao lâu?

a)

1 năm.

b)

1,5 năm.

c)

2 năm.

d)

nửa năm.

19.

Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong năm học có số tuần thực học là?

a)

25 tuần.

b)

26 tuần.

c)

27 tuần.

d)

28 tuần.

20.

Đối với công tác kiểm tra định kì và thi cuối khóa được quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trong năm học có số lần kiểm tra định kỳ và thi cuối khóa là?

a)

1 lần kiểm tra định kì và 1 lần thi cuối khóa.

b)

2 lần kiểm tra định kì và 1 lần thi cuối khóa.

c)

3 lần kiểm tra định kì và 1 lần thi cuối khóa.

d)

4 lần kiểm tra định kì và 1 lần thi cuối khóa.

21.

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các môn thi cuối khóa là?

a)

Ba môn theo tổ hợp môn xét tuyển vào cơ sở dự bị đại học và tiếng Anh.

b)

Ba môn theo tổ hợp môn xét tuyển vào cơ sở dự bị đại học và Tin học.

c)

Ba môn theo tổ hợp môn xét tuyển vào cơ sở dự bị đại học và Giáo dục kĩ năng.

d)

Ba môn theo tổ hợp môn đã sử dụng để xét tuyển vào trường DBĐH và được bồi dưỡng tại trường DBĐH.

22.

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì điều kiện để học sinh được dự thi cuối khóa là:

a)

Nghỉ học không quá 35 ngày.

b)

Có đủ hai lần kiểm tra định kỳ.

c)

Có đủ 2 lần kiểm tra định kỳ và không nghỉ học quá 35 ngày.

d)

Có đủ 2 lần kiểm tra định kỳ và không nghỉ học quá 20% số tiết môn học.

23.

Theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Kết quả rèn luyện của học sinh trong cả năm học được đánh giá theo các mức:

a)

Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Yếu.

b)

Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt.

c)

Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

d)

Tốt, Khá, Trung bình, Yếu.

24.

Điều kiện để học sinh được công nhận hoàn thành dự bị đại học được quy định trong Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là

a)

Kết quả rèn luyện cả năm từ mức Đạt trở lên; Điểm tổng kết của các môn học đạt từ 5,0 trở lên.

b)

Kết quả rèn luyện cả năm đạt Khá trở lên; Điểm tổng kết của các môn học đạt từ 5,0 trở lên.

c)

Kết quả rèn luyện cả năm đạt Khá trở lên; Điểm tổng kết của các môn học đạt từ 4,5 trở lên.

d)

Kết quả rèn luyện cả năm từ mức Đạt trở lên; Điểm tổng kết của các môn học đạt từ 4,5 trở lên.

25.

Theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì điều kiện để học sinh được xét chuyển là?

a)

Hoàn thành DBĐH và đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (nếu có) đối với một số ngành theo quy định.

b)

Đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (nếu có) đối với một số ngành theo quy định.

c)

Hoàn thành DBĐH.

d)

Điểm tổng kết các môn học từ 5,0 trở lên.

26.

Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì điểm xét chuyển của học sinh là?

a)

trung bình cộng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khoá.

b)

tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khoá và môn Tin.

c)

tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khoá.

d)

trung bình cộng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khoá và môn Tin, Tiếng Anh.

27.

Về số lượng học sinh trong lớp học được quy định như thế nào trong Thông tư số 24/TT-BGDĐT, ngày 13/6/2010 và Thông tư số 41/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?

a)

Mỗi lớp học không ít hơn 20 học sinh và không quá 30 học sinh.

b)

Mỗi lớp học không ít hơn 25 học sinh và không quá 35 học sinh.

c)

Mỗi lớp học không ít hơn 30 học sinh và không quá 40 học sinh.

d)

Mỗi lớp học không ít hơn 30 học sinh và không quá 45 học sinh.

28.

Ai là người có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hồ sơ thanh toán trước khi trình lãnh đạo phê duyệt?

a)

Bảo vệ cơ quan

b)

Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán

c)

Tổ trưởng tổ công đoàn

d)

Tổ chức công đoàn

29.

Đơn vị hành chính sự nghiệp thường thanh toán thông qua đâu?

a)

Kho bạc Nhà nước

b)

Ngân hàng

c)

Bưu điện

d)

Quỹ tín dụng

30.

Khi muốn ứng trước tiền để thực hiện công việc, đơn vị cần làm gì?

a)

Gửi giấy đề nghị tạm ứng

b)

Gọi điện thoại

c)

Viết giấy tay

d)

Phiếu chi tiền

31.

Ai là người phê duyệt cuối cùng trước khi thanh toán?

a)

Nhân viên tạp vụ

b)

Thủ trưởng đơn vị

c)

Kế toán trưởng

d)

Trưởng phòng Tổ chức hành chính

32.

Chứng từ nào thường được dùng để chứng minh hàng đã giao đủ?

a)

Biên bản giao nhận và nghiệm thu

b)

Hóa đơn đỏ

c)

Phiếu thu

d)

Hợp đồng

33.

Nội dung nào sau đây không bắt buộc trong hồ sơ thanh toán?

a)

Giấy đề nghị thanh toán

b)

Chứng từ gốc (hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu…)

c)

Báo cáo tài chính

d)

Dự trù kinh phí.

34.

Khi nhận tiền tạm ứng, cán bộ phải:

a)

Ký nhận và cam kết thanh toán đúng thời gian

b)

Nhận xong là tiêu thoải mái

c)

Không cần giấy tờ gì

d)

Không cần hoàn tạm ứng

35.

Việc thanh toán cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đúng quy định và minh bạch

b)

Nhanh chóng và đại khái

c)

Tùy tiện theo cảm tính

d)

Theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị

36.

Đối với khoản thanh toán mua hàng hoá dưới 10 triệu đồng, chứng từ thanh toán có cần hóa đơn không?

a)

Không cần bất kỳ chứng từ gì

b)

Chỉ cần giấy đề nghị thanh toán

c)

Bắt buộc

d)

Chỉ cần bảng kê nội bộ

37.

Theo nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với đối tượng nào dưới đây?

a)

Giáo viên vùng đặc biệt khó khăn

b)

Trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Sinh viên học cao học

d)

Học sinh, trẻ em trường công

38.

Theo Nghị định 66/2025, học sinh dự bị đại học được hưởng chính sách gì sau đây?

a)

Miễn học phí nhưng không hỗ trợ ăn ở

b)

Học bổng, khen thưởng, trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm, tiền tàu xe, hỗ trợ gạo.

c)

Chỉ được hỗ trợ học bổng

d)

Hỗ trợ tiền mua máy tính xách tay

39.

Theo Nghị định 66/2025, học sinh dự bị đại học dân tộc được cấp tiền tàu xe như thế nào?

a)

Không được cấp

b)

Được cấp tiền tàu xe 02 lần vào dịp tết nguyên đán và dịp nghỉ hè ( cả lượt đi và lượt về).

c)

Chỉ được cấp tiền tàu xe một lần vào dịp tết nguyên đán ( cả lượt đi và lượt về).

d)

Chỉ cần có vé tàu xe là được thanh toán

40.

Chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa theo Nghị định 66/2025 dành cho đối tượng nào?

a)

Các trung tâm học nghề

b)

Trường dân lập

c)

Trẻ em nhà trẻ bán trú học tại cơ sở giáo dục mầm non

d)

Trường tư thục

41.

Theo Nghị định 66/2025, số tháng tối đa học sinh được hưởng chính sách theo quy định là

a)

6 tháng

b)

9 tháng

c)

10 tháng

d)

12 tháng

42.

Theo Nghị định 66/2025, việc hỗ trợ gạo được thực hiện bằng hình thức nào sau đây?

a)

Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân

b)

Nhận cấp phát gạo từ cục dự trữ quốc gia

c)

Thưởng cuối năm học

d)

Nhận tiền mặt

43.

Theo quy định của công tác học sinh năm học 2024 - 2025, giờ ra vào cổng trường ngày nghỉ cuối tuần thứ 7 của học sinh nội trú là

a)

Từ 7h00' đến 22h

b)

Từ 7h00' đến 22h30 phút

c)

Từ 7h30' đến 21h

d)

Từ 7h00 đến 21h.

44.

Theo quy định của công tác học sinh năm học 2024 - 2025, trong 2 ngày cuối tuần (Thứ 7 và chủ nhật), mỗi lớp có bao nhiêu bạn được rời trường về nhà hoặc đi thăm người thân?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

10

45.

Theo Quy định về Công tác Học sinh năm học 2024 -2025, có bao nhiêu Danh hiệu khen thưởng dành cho học sinh hoàn thành chương trình bồi dưỡng Dự bị đại học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có hình thức khen thưởng nào.

46.

Theo Quy định về Công tác Học sinh năm học 2024 -2025, kết quả rèn luyện của học sinh được sử dụng để

a)

Xét chuyển vào học Đại học

b)

Xét khen thưởng

c)

Xét rèn luyện thêm trong hè

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

47.

Theo Quy định về Công tác Học sinh năm học 2024 -2025, đây không phải là một trong các tiêu chí để xét khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi

a)

Điểm rèn luyện từ 195 điểm trở lên

b)

Điểm rèn luyện từ 190 điểm trở lên

c)

Xếp loại học lực giỏi

d)

Từng bị kỷ luật trong năm học nhưng đã xoá kỷ luật

48.

Theo Bộ luật lao động năm 2019, ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc được tính như sau

a)

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

b)

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 05 ngày.

c)

Cứ đủ 03 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

d)

Cứ đủ 03 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 03 ngày.