wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hdccb3p4sgk

Total questions: 46

Worksheet time: 2hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tin phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão,

2.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.

3.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

4.

Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do

a)

lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn,

b)

vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển.

c)

đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vùng, vịnh và cửa sông.

d)

lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

5.

Quy luật địa đới biểu hiện ở thiên nhiên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.

b)

Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.

c)

Lãnh thổ trải dài Bắc - Nam, tác động của địa hình, gió mùa Đông Bắc.

d)

Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.

6.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do

a)

địa hình nhiều đồi núi, có các dãy núi cao dọc biên giới.

b)

vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung núi lớn.

c)

nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục.

d)

địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp.

7.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

b)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

c)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

d)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

8.

Giới hạn dưới của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam cao hơn so với miền Bắc nước ta chủ yếu do

a)

nằm ở những vĩ độ thấp hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

có đồng bằng châu thổ rộng, thấp và ảnh hưởng Biển Đông sâu sắc hơn.

c)

nằm ở những vĩ độ cao hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới mạnh hơn.

9.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

10.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước?

a)

hướng các dãy núi, vị trí địa lí, nằm ở vĩ độ cao nhất cả nước.

b)

vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc, giáp biển Đông rộng lớn.

c)

địa hình đồi núi thấp, phân hóa đa dạng theo độ cao địa hình.

d)

địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nhiều đồi núi.

11.

Ý nào sau đây không phải là một trong những đặc điểm của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.

b)

Có đồng bằng châu thô sông lớn ả Nam Bộ, nhỏ hẹp ở ven biển Nam Trung Bộ.

c)

Sự tương phản về khí hậu giữa hai sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam rõ nét.

d)

Bờ biển khúc khuỷu, có nhiêu vịnh biển sâu được che chắn bời các đảo ven bờ.

12.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

b)

trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.

c)

tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

d)

chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

13.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ trồng được các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt, chủ yếu là do

a)

lượng mưa trong năm lớn, địa hình phân hóa đa dạng.

b)

các cao nguyên ở độ cao trên 1000m, khí hậu mát mẻ.

c)

có địa hình đồi núi thấp, đất đỏ ba dan phân bố rộng.

d)

nhiều loại động thực vật từ phương bắc di cư xuống.

14.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều địa hình cacxtơ do tác động chủ yếu của

a)

môi trường nóng ẩm làm ăn mòn bề mặt đấtđá.

b)

mưa lớn, tập trung theo mùa làm hòa tan đá vôi.

c)

Nhiệt độ cao, mưa nhiều trên địa hình núi đá vôi.

d)

vận động nội lực, sông suối chảy thường xuyên.

15.

Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do

a)

hoàn lưu khí quyển, đặc điểm lãnh thổ, địa hình.

b)

gió mùa, địa hình, sự di cư của các loài sinh vật.

c)

vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.

d)

hoàn lưu khí quyển, vị trí địa lí, nhiệt độ trong năm

16.

Qui luật địa ô thể hiện trong sự phân hóa của sinh vật nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt.

b)

hệ sinh thái biển, rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới ẩm.

c)

rừng xích đạo gió mùa, rừng ngập mặn, xa van cây bụi.

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng, rừng ôn đới lá kim, ngập mặn.

17.

Đặc điểm chung về sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

diện tích lưu vực, độ dốc, tốc độ dòng chảy, hướng chảy.

b)

mạng lưới dày đặc, hàm lượng phù sa, tổng lượng nước, hướng.

c)

diện tích lưu vực, mạng lưới dày đặc, thủy chế, hướng chảy.

d)

thủy chế, hướng chảy, hàm lượng phù sa, tốc độ dòng chảy.

18.

Lãnh thổ phía Nam có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, độ lớn góc nhập xạ.

b)

độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ hẹp ngang.

c)

độ lớn góc nhập xạ, gió Tín phong, gió mùa Tây Nam.

d)

vị trí địa lí, khối khí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

19.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.

b)

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

c)

địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.

20.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

b)

vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

d)

Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

21.

Để khắc phục khó khăn trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, giải pháp nào sau đây là chủ yếu ?

a)

Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho nhân dân.

b)

Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây hóa, nhiễm mặn nhiễm phèn.

c)

Đẩy mạnh trồng rừng và áp dụng tổng thể các biện pháp canh tác.

d)

Thực hiện nông lâm kết hợp và xây dựng các công trình thủy lợi.

22.

Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và khu vực gió mùa châu Á.

b)

tác động của các lực bên trong Trái Đất và năng lượng bức xạ Mặt Trời.

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng giữa các vùng, lãnh thổ kéo dài.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài, vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

23.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta nóng quanh năm chủ yếu do tác động của

a)

vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

b)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ.

c)

gió thổi từ cao áp Xibia, vị trí xa chí tuyến, áp thấp nhiệt đới.

d)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, frông, gió mùa Tây Nam.

24.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam, vị trí gần chí tuyến Bắc, dải hội tụ.

b)

vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, frông lạnh.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, vị trí gần xích đạo.

d)

vị trí nằm gần với xích đạo, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới.

25.

Lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa mùa đông, vị trí xa xích đạo, độ cao địa hình.

b)

Tín phong, gió mùa mùa đông, vị trí gần với chí tuyến.

c)

vị trí địa lí, khối khí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

gió mùa Tây Nam, vị trí xa xích đạo, gió mùa Đông Bắc.

26.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùaTây Nam và bão.

27.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên nước ta vào mùa hạ là

a)

. Sự hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh vượt qua vùng biển xích đạo rộng lớn.

c)

Sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển mang theo mưa.

d)

Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông bắc hoạt động quanh năm.

28.

Điểm giống nhau chủ yếu về đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

địa hình bị cắt xẻ, có dải đồng bằng ven biển, độ cao địa hình, độ dốc.

b)

độ cắt xẻ địa hình, hướng của dãy núi, tính chuyển tiếp, hướng nghiêng.

c)

đồng bằng được mở rộng, địa hình tính phân bậc rõ rệt, cường độ nâng.

d)

có nhiều dạng địa hình, núi già trẻ lại, hướng nghiêng, phân bậc rõ nét.

29.

Khí hậu miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ có tính bất ổn định cao chủ yếu do

a)

vị trí nằm cách xa xích đạo, sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao rất rõ rệt.

b)

tác động của Tín phong bán cầu Bắc, địa hình phân hóa đa dạng và phức tạp.

c)

tác động của gió mùa Đông Bắc, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão.

d)

gần chí tuyến, gió mùa Tây Nam hoạt động kết hợp với các sườn núi đón gió.

30.

Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của

a)

gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.

d)

lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

31.

Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Trung Bộ cao hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

a)

lượng nhiệt tăng, bề mặt đệm là cát biển, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang.

b)

gió Tây hoạt động mạnh, địa hình chủ yếu đồng bằng, vị trí xa với biển.

c)

gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng, gió Tây hoạt động mạnh.

d)

chịu tác động của bão, lãnh thổ trải dài, Tín phong bán cầu Bắc rất mạnh.

32.

Đất mùn alit núi cao tập trung nhiều ở các đỉnh núi cao của nước ta là do

a)

có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.

b)

quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ rất thấp.

c)

nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.

d)

quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.

33.

Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông.

b)

nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên.

d)

nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.

34.

Đất feralit ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm diện tích lớn chủ yếu do tác động của

a)

đồi núi thấp, nhiệt độ và độ ẩm khá cao, thảm thực vật đa dạng.

b)

phân mùa rõ rệt, các hệ sinh thái đa dạng, đá mẹ badan và đá vôi.

c)

các hoạt động sản xuất, mưa mùa, nhiệt độ thay đổi theo độ cao.

d)

thời gian hình thành lâu dài, xác sinh vật nhiều, phong hoá mạnh.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta chủ yếu chịu tác động của

a)

các quá trình nội lực, biển, gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

quá trình xâm thực ở đồi núi, bồi tụ nhanh các đồng bằng.

c)

hình dạng lãnh thổ, gió đông bắc, tây nam và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa mùa hạ, địa hình đồi núi.

36.

Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ, bão.

b)

vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, Biển Đông, bão.

c)

Biển Đông, bức chắn địa hình, gió phơn Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

d)

vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, Biển Đông.

37.

Số tháng có nhiệt độ dưới chỉ tiêu nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do

a)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gió hướng đông bắc, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

b)

thời gian hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, frông lạnh, vị trí gần xích đạo.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

d)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc

38.

Cho thông tin sau:

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)


Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

39.

“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

a)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.

d)

Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

40.

Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.

a)

Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.

c)

Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.

41.

Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng.

a)

Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc - Nam.

b)

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.

c)

Hoàng Liên Sơn không có các loài sinh vật nhiệt đới.

d)

Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

42.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.

a)

Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

b)

Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.

c)

Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phướng Bắc xuống.

d)

Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài.

43.

Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới

a)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.

d)

Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.

44.

Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi

a)

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.

b)

Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.

c)

Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.

d)

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao khiến các vùng núi ở nước ta không phát triển được hoạt động du lịch.

45.

Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên nhiên đặc trưng.

a)

Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với sơn nguyên, cao nguyên.

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã suy giảm đáng kể.

d)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có kiểu rừng rụng lá, nửa rụng lá đặc trưng cho Đông Nam Á.

46.

Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Trường Sơn và tây Trường Sơn. Do đóng gió từ biển thổi vào nên đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu đông, trong khi Tây Nguyên lại là mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.

a)

Giữa Tây Nguyên và vùng Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.

b)

Nguyên nhân dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa - khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa độ cao địa hình và hướng các loại gió.

c)

Mùa mưa ở Tây Nguyên đến sớm hơn so với sườn đông Trường Sơn do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.

d)

Mùa mưa ở đông Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.