NEW
Font size
WorksheetsChương 1_KTMT
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Trình tự xử lý thông tin của máy tính điện tử là:
CPU -> Đĩa cứng -> Màn hình
Nhân thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin
CPU -> Bàn phím -> Màn hình
Màn hình - > Máy in -> Đĩa mềm
Các chức năng cơ bản của máy tính:
Lưu trữ dữ liệu, Chạy chương trình, Nổi ghép với TBNV, Truy nhập bộ nhớ.
Trao đổi dữ liệu, Điều khiển, Thực hiện lệnh, Xử lý dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu, Xử lý dữ liệu, Trao đổi dữ liệu, Điều khiến.
Điều khiến, Lưu trữ dữ liệu, Thực hiện phép toán, Kết nối Internet.
Các thành phần cơ bản của máy tính:
RAM, CPU, ố đĩa cứng, Bus liên kết
Hệ thông nhớ, Bus liên kết, ROM, Bàn phím
Hệ thống nhớ, Bộ xử lý, Màn hình, Chuột
Hệ thống nhớ, Bộ xử lý, Hệ thống vào ra, Bus liên kết
Bộ xử lý gồm các thành phần (không kể bus bên trong):
Khối điều khiển, Các thanh ghi, Cổng vào/ra
Khối điển khiển, ALU, Các thanh ghi
Các thanh ghi, DAC, Khối điều khiền
ALU, Các thanh ghi, Cổng vào/ra.
Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:
Cache, Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài, ROM
Đĩa quang, Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài
Hệ thống vào/ra của máy tính không bao gồm đồng thời các thiết bị sau:
Đia từ, Loa, Đia CD-ROM
Màn hình, RAM, Máy in
CPU, Chuột, Máy quét ảnh
ROM, RAM, Các thanh ghi
Trong máy tính, có các loại bus liên kết hệ thống như sau:
Chỉ dẫn, Chức năng, Điều khiến
Điều khiền, Dữ liêu, Địa chỉ
Dữ liệu, Phụ thuộc, Điều khiển
Dữ liệu, Điều khiển, Phụ trợ
Các hoạt động của máy tính gồm:
Ngặt, Giải mã lệnh, Vào/ra
Xử lý số liệu, Ngãt, Thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình, ngắt, vào/ra
Tính toán kết quả, Lưu trữ dữ liệu, vào/ra
Bộ đếm chương trình của máy tính không phải là:
Thanh ghi chứa địa chi lênh
Thanh ghi chứa lệnh sắp thực hiện
Thanh ghi chứa địa chỉ lệnh sấp thực hiện
Thanh ghi
Có các loại ngắt sau trong máy tính:
Ngắt cừng, ngắt mềm, ngắt trung gian
Ngắt ngoại lệ, ngắt cúng, ngắt INTR
Ngắt mềm, ngắt NMI, ngắt cứng
Ngắt cứng, ngắt mềm , ngắt ngoại lệ
Trong máy tính, ngắt NMI là:
Ngắt ngoại lệ không chắn được
Ngắt mềm không chẵn được
Ngắt cứng không chấn được
Ngắt mềm chẵn được
Khi Bộ xử lý đang thực hiện chương trình, nếu có ngắt (không bị cấm) gửi đến, thì nó:
Thực hiện xong chương trình rồi thực hiện ngắt
Từ chối ngắt, không phục vụ
Phục vụ ngắt ngay, sau đó thực hiện chương trình
Thực hiện xong lệnh hiện tại, rồi phục vụ ngắt, cuối cùng quay lại thực hiện tiếp chung trinh.
Máy tính Von Newmann là máy tính:
a. Chi có 01 bộ xử lý, thực hiện các lệnh tuần tự
b. Có thể thực hiện nhiều lệnh cùng một lúc (song song)
c. Thực hiện theo chương trình nằm sẵn bên trong bộ nhớ
Cả a và c
Máy tính ENIAC là máy tính:
Do Bộ giáo dục Mỹ đặt hàng
Là máy tính ra đời vào những năm 1970
Dùng vi mạch cỡ nhỏ và cỡ vừa
Là máy tính đầu tiên trên thế giới
Đối với các tín hiệu điều khiến, phát biểu nào sau đây là sai:
MEMR là tín hiệu đọc lệnh (dữ liệu) từ bộ nhớ
MEMW là tín hiệu đọc lệnh từ bộ nhớ
IOR là tín hiệu đọc dữ liệu từ cổng vào ra
IOW là tín hiệu ghi dữ liệu ra cổng vào ra
Phát biểu nào sau đây là đúng:
INTR là tín hiệu cứng chắn được
INTR là tín hiệu ngặt mém
INTR là tín hiệu ngắt cứng không chấn được
INTR là một tín hiệu ngắt ngoại lệ
Phát biểu nào sau đây là sai:
a. INTA là tín hiệu CPU trả lời đồng ý chấp nhận ngắt
b. INTA là tín hiệu gửi từ bộ xử lý ra ngoài
c. INTA là tín hiệu từ bên ngoài yêu cầu ngắt CPU
Cả a và b đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
HOLD là tín hiệu CPU trả lời ra bên ngoài
HOLD không phải là tín hiệu điều khiển
HOLD là tín hiệu điều khiến xin ngắt
HOLD là tín hiệu từ bên ngoài xin CPU nhường bus
Phát biểu nào sau đây là đúng:
HLDA là tín hiệu CPU chấp nhận nhường bus
HLDA là tín hiệu CPU không chấp nhận nhường bus
HLDA là tín hiệu yêu cầu CPU nhường bus
HLDA là một ngãt mém
Cho đến nay, máy tính đã phát triển qua:
5 thế hệ
4 thế hệ
3 thế hệ
2 thế hệ
Trong các giai đoạn phát triển của máy tính, phát biểu nào sau đây là đúng:
Thế hệ thứ nhất dùng transistor
Thế hệ thứ ba dùng transistor
Thế hệ thứ nhất dùng đèn điện tử chân không
Thế hệ thứ tư dùng vi mạch SSI và MSI
Trong các giai đoạn phát triển của máy tính, phát biểu nào sau đây là sai:
Thế hệ thứ hai dùng transistor
Thế hệ thứ ba dùng transistor
Thế hệ thứ nhất dùng đèn điện tử chân không
Thế hệ thứ tư dùng vi mạnh
Theo luật Moore, số lượng transistor sẽ tăng gấp đôi sau mỗi:
22 tháng
20 tháng
18 tháng
16 tháng
Tín hiệu điều khiển MEMR là tín hiệu:
Đọc lệnh/dữ liệu từ ngãn nhớ
Ghi lệnh/dữ liệu ra ngăn nhớ
Đọc lệnh từ TBNV
Ghi lệnh ra TBNV
Tín hiệu điều khiển MEMW là tín hiệu:
Đọc lệnh/dữ liệu từ ngăn nhớ
Ghi lệnh/dữ liệu ra ngăn nhớ
Ghi lệnh ra ngãn nhớ
Ghi đữ liệu ra ngăn nhớ
Tín hiệu điều khiến 10R là tín hiệu:
Đọc lệnh/dữ liệu từ ngăn nhớ
Ghi lệnh/đữ liệu ra ngăn nhớ
Đọc dữ liệu từ TBNV
Ghi đữ liệu ra TBNV
Tín hiệu điều khiển 1OW là tín hiệu:
Đọc lệnh/dữ liệu từ TBNV
Ghi lệnh/dữ liệu ra TBNV
Đọc dữ liệu từ TBN V
Ghi dữ liêu ra TBNV
Tín hiệu điều khiển INTR là tín hiệu:
Từ bên ngoài gửi đến CPU xin ngắt
Từ CPU gửi ra ngoài xin ngắt
Từ bộ nhớ chính gửi đến CPU xin ngắt
Từ CPU gửi đến bộ nhớ chính xin ngắt
Tín hiệu điều khiển INTA là tín hiệu:
CPU trà lời không chấp nhận ngắt
CPU trả lời chấp nhận ngắt
Từ bên ngoài gửi đến CPU xin ngắt
Ngắt ngoại lệ
Tín hiệu điều khiển HOLD là tín hiệu:
CPU trả lời chấp nhận ngắt
CPU gửi ra ngoài xin dùng bus
Từ bên ngoài gửi đến CPU xin dùng bus
Từ bên ngoài gửi đến CPU trả lời không dùng bus
Tín hiệu điều khiển HLDA là tín hiệu:
CPU trả lời không chấp nhận ngắt
CPU trả lời chấp nhận ngắt
Từ bên ngoài gửi đến CPU xin ngất
CPU trà lời đồng ý nhường bus
Với tín hiệu điều khiến MEMR, phát biếu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển truy nhập bộ nhớ
Là tín hiệu điều khiến ghi
Là tín hiệu điều khiến đọc
Với tín hiệu điều khiển MEMW, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu được phát ra bởi CPU
Là tín hiệu do bên ngoài gửi đến CPU
Không phải là tín hiệu truy nhập cồng vào/ra
Là tín hiệu điều khiến ghi
Với tín hiệu điều khiến IOR, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu điều khiển truy nhập cổng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiến đọc
Là tín hiệu điều khiển truy nhập CPU
Với tín hiệu điều khiến IOW, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu từ bên ngoài xin ngắt cổng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiến được gửi đến cổng vào/ra
Là tín hiệu điều khiển ghi dữ liệu
Với tín hiệu điều khiến INTR, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu điều khiến từ bên ngoài gửi đến CPU
Là tín hiệu điều khiến do CPU phát ra
Là tín hiệu yêu cầu ngắt
Là tín hiệu ngắt chắn được
Với tín hiệu điều khiến INTA, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu chấp nhận ngắt
Là tín hiệu điều khiển do CPU phát ra
Là tín hiệu điều khiển ghi cổng vào/ra
Là tín hiệu điều khiến xử lý ngắt
Với tín hiệu điều khiến NMI, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu từ bên ngoài gửi đến CPU
Là tín hiệu ngắt chẵn được
Là tín hiệu ngăt không chăn được
CPU không thế từ chối tín hiệu này
Với tín hiệu điều khiến HOLD, phát biếu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu do CPU phát ra
Là tín hiệu từ bên ngoài gửi đến CPU
Là tín hiệu xin nhường bus
Không phải là tín hiệu đọc cổng vào/ra
Với tín hiệu điều khiến HLDA, phát biểu nào sau đây là sai:
Là tín hiệu trả lời của CPU
Là tín hiệu đồng ý nhường bus|
Là tín hiệu từ bên ngoài gửi đến CPU xin ngắt
Không phải là tín hiệu xin ngắt từ bên ngoài
Theo cách phân loại truyền thống, có các loại máy tính sau đây:
Bộ vi điều khiển, máy tính cá nhân, máy tính lớn, siêu máy tính, máy vi tính
Máy tính xách tay, máy tính lớn, máy tính để bàn, máy vi tính, siêu máy tính
Máy tính xách tay, máy tính mini, máy tính lớn, siêu máy tính, máy chủ
Bộ vi điều khiến, máy vi tính, máy tính mini, máy tính lớn, siêu máy tính
Theo cách phân loại hiện đại, có các loại máy tính sau đây:
Máy tính để bàn, máy tính lớn, máy tính nhúng
Máy tính để bàn, máy chủ, máy tính nhúng
Máy chủ, máy tính mini, máy tính lớn
Máy tính mini, máy tính nhúng, siêu máy tính
