wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5 ktct

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế thị trường là

a)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung trong đó nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Kinh tế hỗn hợp: của kinh tế tự nhiên với kinh tế hàng hóa phát triển ở giai đoạn cao

c)

Kinh tế hàng hóa phát triển cao và chịu sự điều tiết của các quy luật khách quan của thị trường

d)

Kinh tế tự nhiên phát triển ở giai đoạn cao và có sự điều tiết, quản lý của nhà nước

2.

Trong các nội dung sau, đâu không phải là đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường

a)

Cạnh tranh trên thị trường là môi trường và động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế

b)

Nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, bình đẳng trước pháp luật

c)

Nhà nước kiểm soát, quyết định việc sử dụng các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập

d)

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.

3.

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nền kinh tế thị trường mà các quốc gia đang thực hiện để khắc phục những khuyết tật vốn có là

a)

Kinh tế thị trường hỗn hợp

b)

Kinh tế thị trường tư bản độc quyền

c)

Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh

d)

Kinh tế hàng hóa giản đơn

4.


Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “nước mạnh, dân giàu, dân chủ, công bằng, văn minh”

b)

Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh”

c)

Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”

d)

Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

5.


Phạm trù “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” và quan điểm Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ  lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, được Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lần đầu tiên trong Đại hội nào?

a)

Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (2001)

b)

Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006)

c)

Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (1991)

d)

Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986)

6.

 Một cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin giải thích cho tính tất yếu khách quan về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lưc lượng sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định, chi phối kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật phủ định của phủ định

7.


Cơ sở hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam là do:

a)

Xuất phát từ các nhận thức lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cũng như các yêu cầu của thực tiễn và từ đặc thù của lịch sử Việt Nam

b)

Xuất phát từ những lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và trên cơ sở nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân

c)

Xuất phát từ những ưu điểm có tính chất ưu việt của nền kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Xuất phát từ nguyện vọng ý chí của toàn bộ dân tộc Việt Nam cũng như những đòi hỏi của cơ sở thực tiễn đất nước trong giai đoạn hiện nay

8.


Cơ sở lịch sử của Việt Nam dẫn đến định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường đó là

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc

b)

Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ

c)

Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân chủ

d)

Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân chủ nhân dân

9.


Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, lợi ích của nhân dân là trên hết, hướng tới xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam về

a)

Mục đích của nền kinh tế

b)

Quan hệ quản lý

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sở hữu

10.


Điểm khác biệt cơ bản trong mục đích của KTTT định hướng XHCN với nền kinh tế thị trường TBCN đó là

a)

Nâng cao sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

Nâng cao sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

d)

Nâng cao lợi ích của nhân dân lên trên hết

11.

Quan điểm nào không chính xác khi nói về đặc trưng quan hệ sở hữu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

Có sự tồn tại đồng thời của nhiều thành phần kinh tế

b)

Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Thành phần kinh tế tập thể là động lực quan trọng

d)

Thành phần kinh tế tư nhân là động lực và giữ vai trò chủ đạo

12.

Thành phần kinh tế nào nắm vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN?

a)

Kinh tế hỗn hợp

b)

Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài

c)

Kinh tế Nhà nước

d)

Kinh tế tư nhân

13.


Sự khác biệt về đặc trưng của quan hệ quản lý nền kinh tế giữa nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đó là

a)

Có sự điều tiết của nhà nước

b)

Có sự chi phối của giới tài phiệt

c)

Có sự tự điều tiết của thị trường

d)

Có sự tự điều tiết của thị trường và điều tiết của nhà nước

14.


Trong nền KTTT định hướng XHCN, có những hình thức phân phối thu nhập cơ bản nào?

a)

Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo vốn góp

b)

Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo phúc lợi

c)

Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo năng lực

d)

Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo năng lực

15.

Trong nền KTTT  định hướng XHCN, hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo?

a)

Phân phối theo phúc lợi

b)

Phân phối theo lao động

c)

Phân phối theo tư bản

d)

Phân phối theo vốn góp

16.


Trong nền KTTT TBCN, hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo?

a)

Phân phối theo vốn góp và tư bản

b)

Phân phối theo phúc lợi

c)

Phân phối theo năng lực và hiệu quả

d)

Phân phối theo lao động

17.


Trong các đặc trưng sau, đâu là đặc trưng thuộc về kiến trúc thượng tầng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Có cơ chế thị trường tự điều tiết

b)

Nhà nước do ĐCS lãnh đạo thống nhất

c)

Nhiều hình thức phân phối

d)

Nền kinh tế nhiều thành phần

18.


Trong các nhận định sau, nhận định nào không thuộc đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

b)

Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Thành phần kinh tế tập thể giữa vai trò chủ đạo

d)

Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng

19.

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong các đặc trưng phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường, đặc trưng nào lĐặc trưng về quan hệ quản lýà quan trọng nhất

a)

Đặc trưng về quan hệ quản lý

b)

Đặc trưng về quan hệ sở hữu

c)

Đặc trưng về kiến trúc thượng tầng

d)

Đặc trưng về mục tiêu

20.

Thể chế là gì

a)

Là hệ thống quy tắc, luật pháp và bộ máy quản lý nhà nước nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một phương thức sản xuất nhất định.

b)

Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý, cơ chế vận hành và các quy luật khách quan nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một chế độ xã hội.

c)

Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một chế độ xã hội.

d)

Là hệ thống quy tắc, luật pháp và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người ứng với một chế độ xã hội nhất định.

21.


Hệ thống luật pháp quy tắc, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành để điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là

a)

Thể chế kinh tế

b)

Thể chế chính trị

c)

Thể chế xã hội

d)

Thể chế văn hóa

22.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có tác dụng trực tiếp gì

a)

Đảm bảo các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể

b)

Điều hòa các quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế đảm bảo tính công bằng xã hội

c)

Điều chỉnh phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế thúc đẩy dân giàu nước mạnh.

d)

Điều chỉnh quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế

23.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có mục đích cơ bản cốt lõi là:

a)

Điều chỉnh thống nhất các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế

b)

Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại của CNXH, một xã hội “Dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh”

c)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, một xã hội “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

d)

Điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế

24.

Có mấy bộ phận cơ bản cấu thành khái niệm thể chế?

a)

Có 4 bộ phận cấu thành

b)

Có 5 bộ phận cấu thành

c)

Có 3 bộ phận cấu thành

d)

Có 2 bộ phận cấu thành

25.


Nội dung nào không thuộc về bộ phận cơ chế vận hành để cấu thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

Tác động của quy luật giá trị

b)

Tác động của hoạt động giám sát

c)

Tác động của Nghị quyết Đảng

d)

Tác động của quy luật cung cầu

26.

Nội dung nào không thuộc về các chủ thể trên thị trường để cấu thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

Dân cư và các Tổ chức xã hội đại diện cho các thành phần dân cư

b)

Bộ máy quản lý Nhà nước

c)

Hệ thống pháp luật, chính sách do nhà nước ban hành

d)

DN và các Tổ chức xã hội đại diện cho DN

27.


Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Do sự dịch chuyển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

b)

Do yêu cầu của thực tiễn

c)

Do xu thế phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế

d)

Do tác động của giai cấp tư sản

28.


Quá trình Việt Nam chuyển dịch nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế thuộc về nhóm nguyên nhân nào dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

Nhóm nguyên nhân phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế

b)

Nhóm nguyên nhân sự chuyển dịch cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

c)

Nhóm nguyên nhân xuất phát từ yêu cầu của các doanh nghiệp tư nhân

d)

Nhóm nguyên nhân xuất phát từ các yêu cầu của hoàn cảnh khách quan

29.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định có mấy hạn chế cơ bản trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

a)

Có 6 hạn chế

b)

Có 3 hạn chế

c)

Có 5 hạn chế

d)

Có 4 hạn chế

30.

 

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần hoàn thiện trên mấy nội dung cơ bản

a)

6

b)

4

c)

9

d)

7

31.


Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về quyền sở hữu

a)

Hoàn thiện thể chế về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

b)

Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

c)

Hoàn thiện thể chế kiểm soát việc bảo vệ môi trường

d)

Hoàn thiện pháp luật về đất đai

32.


Nội dung nào không phải là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội và an ninh quốc phòng

a)

Hoàn thiện thể chế kết hợp phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng

b)

Hoàn thiện thể chế, luật pháp, đáp ứng các cam kết quốc tế, tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế

c)

Tăng trưởng kinh tế gắn liền với mở rộng phúc lợi, an sinh xã hội

d)

Hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế, vùng trọng điểm và đặc khu kinh tế

33.

Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

a)

Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng

b)

Phát huy vai trò dân chủ trong Đảng và toàn xã hội

c)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư công

d)

Phát triển hoạch định đường lối

34.

Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về:

a)

sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế

b)

phát triển đồng bộ các loại thị trường

c)

nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội

35.


Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về

a)

phát triển đồng bộ các thị trường

b)

phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội

c)

nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế

36.


Lợi ích kinh tế là gì

a)

Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

b)

Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu vật chất mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

c)

Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động chính trị - xã hội

d)

Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

37.

Thực chất, lợi ích kinh tế là phản ánh

a)

các quan hệ kinh tế của xã hội giữa các giai đoạn lịch sử xã hội

b)

các quan hệ kinh tế của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

các quan hệ chính trị xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

các quan hệ chính trị xã hội giữa các giai đoạn lịch sử

38.


Vai trò của lợi ích kinh tế

a)

Là mục tiêu, động lực trực tiếp, cơ sở để thực hiện các hoạt động kinh tế và xã hội

b)

Là cơ sở quan trọng cũng như động lực để thực hiện lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội

c)

Là mục tiêu, phương pháp và cơ sở thực hiện của các hoạt động kinh tế và xã hội

d)

Là yếu tố tạo nên động lực quan trọng, mục tiêu cho các hoạt động kinh tế - xã hội

39.

Tính chất của lợi ích kinh tế đó là

a)

Tính xã hội, tính giai cấp và tính khách quan

b)

Tính lịch sử, tính xã hội và tính giai cấp

c)

Tính lịch sử, xã hội và tính khách quan

d)

Tính lịch sử, tính giai cấp và tính khách quan

40.

Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của chủ doanh nghiệp là

a)

tiền công/ thu nhập

b)

mở rộng thị trường kinh doanh

c)

các mối quan hệ xã hội

d)

doanh thu và lợi nhuận

41.


Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của người lao động là

a)

các mối quan hệ xã hội

b)

mở rộng thị trường kinh doanh

c)

tiền công/ thu nhập

d)

doanh thu và lợi nhuận

42.


Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế đó là

a)

Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập

43.

 

Phương thức chủ yếu để thực hiện quan hệ lợi ích kinh tế đó là

a)

Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt

b)

Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức trọng tài

c)

Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức cạnh tranh

d)

Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt

44.


Trong các mối quan hệ sau, đâu không phải là kiểu quan hệ lợi ích xét theo chiều ngang

a)

Quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp

b)

Quan hệ lợi ích cá nhân, nhóm, xã hội

c)

Quan hệ lợi ích giữa các doanh nghiệp

d)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động với nhau

45.

Chính sách nào sau đây của nhà nước có thể điều hòa, phân phối lại thu nhập

a)

Chính sách thuế

b)

Chính sách bảo vệ tài nguyên

c)

Chính sách giải quyết việc làm

d)

Chính sách phát triển khoa học công nghệ

46.


Trong các vai trò của nhà nước để điều hòa các quan hệ lợi ích, vài trò nào là quan trọng nhất?

a)

Điều hòa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích xã hội và phân phối lại thu nhập

b)

Xây dựng và bảo vệ môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế

c)

Giải quyết các xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế, theo các chuẩn mực pháp lý minh bạch, khách quan

d)

Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp, gây tác động tiêu cực cho sự phát triển xã hội

47.


Các tập đoàn tư bản liên minh tạo thành tổ chức độc quyền, thao túng trên thị trường để thâu tóm thị trường. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì?

a)

Lợi ích nhóm

b)

Lợi ích của doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh

c)

Lợi ích xã hội

d)

Lợi ích cá nhân

48.

Lựa chọn nào không phải là vai trò chính của Nhà nước khi điều hoà các quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể kinh tế

b)

Đảm bảo tuyệt đối lợi ích cho các Tổ chức Độc quyền

c)

Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp

d)

Giải quyết xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế

49.

Hai doanh nghiệp cạnh tranh thị phần trên thị trường là quan hệ lợi ích kinh tế

a)

Hỗn hợp giữa lợi ích xã hội và lợi ích giữa các doanh nghiệp

b)

Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động

c)

Hỗn hợp giữa lợi ích cá nhân với lợi ích nhóm

d)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Doanh nghiệp với nhau

50.

 

Hai nhân viên sale cạnh tranh với nhau để bán được hàng nhiều hơn. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì?

a)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Người lao động với nhau

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Người lao động và Doanh nghiệp

c)

Quan hệ giữa Lợi ích cá nhân với Lợi ích nhóm

d)

Quan hệ giữa Lợi ích cá nhân với Lợi ích xã hội