NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 4_CN11_KNTT_23_24
Total questions: 69
Worksheet time: 52mins
Name
Class
Date
1.
Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?
a)
Nhanh nhẹn, linh hoạt.
b)
Bỏ ăn hoặc ăn ít.
c)
Nhanh lớn, đẻ nhiều.
d)
Thường xuyên đi lại.
2.
Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là
a)
do thời tiết không phù hợp.
b)
do vi khuẩn và virus.
c)
do thức ăn không đảm bảo vệ sinh.
d)
do chuồng trại không phù hợp.
3.
Phát biểu nào dưới đây là phù hợp nhất để định nghĩa về bệnh?
a)
Bệnh là sự rối loạn hoạt động chức năng bình thường của cơ thể vật nuôi do tác động của các yếu tố gây bệnh khác nhau.
b)
Bệnh là hiện tượng xảy ra ở cơ thể vật nuôi khi có tồn tại các yếu tố gây bệnh khác nhau.
c)
Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện ho, sốt, còi cọc, chậm lớn.
d)
Bệnh là hiện tượng con vật có biểu hiện kém ăn, bỏ ăn.
4.
Vai trò bảo vệ vật nuôi trong phòng, trị bệnh trong chăn nuôi là nhờ:
a)
Giảm chi phí điều trị bệnh
b)
Hạn chế dịch bùng phát, bảo vệ môi trường
c)
Ngăn chặn sự lây lan, sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi
d)
Ngăn chặn sự lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người
5.
Vai trò nâng cao hiệu quả chăn nuôi trong phòng, trị bệnh trong chăn nuôi là nhờ:
a)
Giảm chi phí điều trị bệnh, khử trùng, vệ sinh chường trại
b)
Hạn chế dịch bùng phát, bảo vệ môi trường
c)
Ngăn chặn sự lây lan, sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi
d)
Ngăn chặn sự lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người
6.
Đâu không phải là vai trò của công tác phòng, trị bệnh trong chăn nuôi?
a)
Bảo vệ vật nuôi
b)
Đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.
c)
Nâng cao hiệu quả chăn nuôi
d)
Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường
7.
H5N1 là bệnh lây từ vật nuôi nào?
a)
Chó
b)
Mèo
c)
Ngựa
d)
Gà
8.
Địa điểm đặt trang trại chăn nuôi phải:
a)
Gần khu dân cư
b)
Xa khu dân cư
c)
Gần đường quốc lộ
d)
Gần trường học
9.
Vai trò của phòng, trị bệnh về bảo vệ môi trường là nhờ:
a)
Tăng sức đề kháng của vật nuôi
b)
Giảm tỷ lệ mắc bệnh
c)
Giảm nguy cơ phát tán lây lan mầm bệnh cho động vật và con người
d)
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và thực phẩm an toàn cho con người.
10.
Nguy cơ phát sinh bệnh cũng như hiệu quả trong kiểm soát bệnh KHÔNG có liên quan đến yếu tố nào sau đây?
a)
Chi phí đầu tư nguyên vật liệu
b)
Con giống
c)
Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
d)
Yếu tố môi trường
11.
Phương pháp có hiệu quả nhất được áp dụng trong phòng, trị bệnh trong chăn nuôi là: (1) Tiêm vacxin phòng bệnh; (2) Dùng kháng sinh để phòng bệnh; (3) Cho uống nước đầy đủ; (4) Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
a)
(1), (2), (3)
b)
(1), (3), (4)
c)
(2), (3), (4)
d)
(1), (2), (4)
12.
Để hạn chế dịch bệnh lây truyền qua côn trùng, chim, chuột, động vật hoang dã thì ta áp dụng biện pháp nào hiệu quả nhất?
a)
Thức ăn, nước uống phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không chứa chất độc hại, mầm bệnh.
b)
Con giống chất lượng tốt, được kiểm dịch, tiêm phòng đầy đủ.
c)
Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa vào sử dụng.
d)
Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, diệt mầm bệnh và các loại động vật trung gian truyền bệnh định kì và sau mỗi đợt nuôi.
13.
Cho các hoạt động sau đây, đâu không phải là biện pháp ăn toàn cho con người, vật nuôi và môi trường trong chăn nuôi quy mô nông hộ?
a)
Sau mỗi đợt nuôi, chuồng trại và khu vực chăn nuôi phải được tiêu độc khử trùng. Diệt mầm bệnh và các loài động vật trung gian truyền bệnh.
b)
Con giống khỏe mạnh, không mang mầm bệnh truyền nhiễm và được tiêm ngừa đầy đủ.
c)
Thức ăn, nước uống chăn nuôi đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không chứa mầm bệnh và chất gây hại.
d)
Sử dụng thức ăn có chứa chất tạo nạc, hooc môn tăng trọng giúp vật nuôi hay ăn chóng lớn, năng suất cao.
14.
“Tăng sức đề kháng của vật nuôi” là vai trò nào của việc phòng, trị bệnh trong chăn nuôi?
a)
Vai trò về khoa học
b)
Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
c)
Vai trò về bảo vệ môi trường
d)
Vai trò bảo vệ vật nuôi
15.
Có khoảng bao nhiêu bệnh lây truyền từ động vật sang người?
a)
100
b)
400
c)
200
d)
800
16.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
a)
Bệnh truyền nhiễm do nấm gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại.
b)
Bệnh truyền nhiễm do virus dịch tả lợn cổ điển có vật chất di truyền là RNA gây ra với mức độ lây lan rất cao.
c)
Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
d)
Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bột phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
17.
Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường:
a)
Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao.
b)
Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.
c)
Còi cọc, chậm lớn.
d)
Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.
18.
Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại:
a)
DNA virus, thuộc họ Rubivirata
b)
DNA virus, thuộc họ Camaviridae
c)
RNA virus, thuộc họ Arteriviridae
d)
RNA virus, thuộc họ Flaviviridae
19.
Đâu không phải là biện pháp đúng để phòng, trị bệnh dịch tả lợn cổ điển?
a)
Giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí
b)
Sử dụng thuốc đặc trị khi lợn bị bệnh
c)
Vệ sinh sát trùng chuồng trại định kì
d)
Tiêm phòng vaccine đầy đủ
20.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh dịch tả lợn cổ điển:
a)
Bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh bằng nhiều con đường khác nhau.
b)
Bệnh lây qua đường tiêu hóa, hô hấp, các vết thương trầy xước.
c)
Bệnh do virus gây ra. Virus có thể ra ngoài qua phân, nước bọt, nước tiểu nên khả năng lây lan cao.
d)
Điều trị bằng kháng sinh: Penicillin, Streptomycin, Tylosin, Gentamycin…
21.
Triệu chứng điển hình của bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
a)
Sốt cao, bỏ ăn, xuất hiện từng đám đỏ ở khắp da nhất là vùng lưng, vai và da mềm.
b)
Sốt cao, khó thở, thở thể bụng, vùng bụng màu đỏ tím.
c)
Sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết.
d)
Bỏ ăn, ho, khó thở, sốt cao, tai chuyển màu xanh tím, chậm động dục trở lại.
22.
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết lợn bị nhiễm bệnh gì?
a)
Bệnh đóng dấu lợn
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh tai xanh
d)
Bệnh dịch tả lợn cổ điển
23.
Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển thì con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là: (1). Đường tiêu hoá; (2). Đường hô hấp; (3). Qua da có các vết thương trầy xước; (4). Đường sinh dục
a)
(1), (2), (3)
b)
(1), (3), (4)
c)
(2), (3), (4)
d)
(1), (2), (4)
24.
Tác nhân gây bệnh tai xanh trên lợn là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, thuộc họ Arteriviridae
d)
RNA virus, thuộc họ Flaviviridae
25.
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết lợn bị nhiễm bệnh gì?
a)
Bệnh đóng dấu lợn
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh tai xanh
d)
Bệnh dịch tả lợn cổ điển
26.
Đâu là việc KHÔNG NÊN làm khi điều trị bệnh tai xanh ở lợn?
a)
Tắm cho lợn bị bệnh
b)
Sử dụng Sorbitol để giải độc gan, thận
c)
Sử dụng thuốc hạ sốt, kháng viêm
d)
Sử dụng thuốc kháng sinh phổ rộng
27.
Triệu chứng của bệnh tai xanh được thể hiện khác nhau phụ thuộc vào?
a)
Độc lực của chủng virus
b)
Thời gian nhiễm bệnh
c)
Môi trường chăn nuôi
d)
Cơ thể vật nuôi
28.
Triệu chứng điển hình của bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
a)
Số cao, bỏ ăn, xuất hiện từng đám đỏ ở khắp da nhất là vùng lưng, vai và da mềm.
b)
Sốt cao, khó thở, thở thể bụng, vùng bụng màu đỏ tím.
c)
Sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết.
d)
Bỏ ăn, ho, khó thở, sốt cao, tai chuyển màu xanh tím, chậm động dục trở lại.
29.
Bệnh PRRS là từ viết tắt của bệnh nào sao đây?
a)
Bệnh đóng dấu lợn
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh tai xanh
d)
Bệnh dịch tả lợn cổ điển
30.
Lợn giai đoạn nào dễ bị nhiễm bệnh lợn tai xanh nhất?
a)
Lợn con, lợn nái mang thai
b)
Lợn thịt
c)
Lợn đực giống và lợn nái mang thai
d)
Lợn thịt và lợn đực giống
31.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh tai xanh:
a)
Lợn ở mọi lứa tuổi đểu cảm nhiễm.
b)
Bệnh có thể trực tiếp qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe hoặc gián tiếp qua các nhân tố trung gian.
c)
Bệnh do virus gây ra, chỉ gây bệnh trên lợn.
d)
Điều trị bằng kháng sinh: Penicillin, Streptomycin, Tylosin, Gentamycin…
32.
Tác nhân gây bệnh tai xanh trên lợn là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, thuộc họ Arteriviridae
d)
RNA virus, thuộc họ Flaviviridae
33.
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết lợn bị nhiễm bệnh gì?
a)
Bệnh đóng dấu lợn
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh tai xanh
d)
Bệnh dịch tả lợn cổ điển
34.
Đâu KHÔNG phải biểu hiện đúng của thể cấp tính ở bệnh tụ huyết trùng ở lợn?
a)
Con vật sốt nhẹ 38 °C
b)
Con vật sốt cao 42 °C, khó thở, thở thể bụng, kiệt sức
c)
Tỷ lệ chết cao (từ 5% đến 40%)
d)
Lợn chết hoặc sắp chết vùng bụng có màu đỏ tím do độc tố của vi khuẩn
35.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh tụ huyết trùng lợn:
a)
Do vi khuẩn gây ra.
b)
Vi khuẩn có sẵn trong cơ thể lợn, gặp điều kiện thuận lợi thì tăng sinh, tăng độc lực, gây bệnh.
c)
Lây qua đường không khí, tiếp xúc trực tiếp, qua thức ăn, nước uống.
d)
Không có thuốc điều trị.
36.
Tác nhân gây bệnh Newcastle là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, Paramyxovirus
d)
RNA virus, Arterivirus
37.
Bệnh Newcastle sảy ra chủ yếu trên:
a)
Ngan
b)
Chim hoang dã
c)
Gà
d)
Vịt
38.
Phát biểu nào sau đây là sai:
a)
Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
b)
Chủng virus có độc lực cao gây tỉ lệ chết cao, gây xuất huyết đường tiêu hóa, có triệu chứng hô hấp và thần kinh.
c)
Chủng virus có độc lực yếu gây bệnh nặng ở đường hô hấp.
d)
Chủng virus có độc lực vừa gây triệu chứng hô hấp đôi khi có thần kinh, tỉ lệ chết thấp.
39.
Biểu hiện đặc trưng khi gà bị nhiễm bệnh Newcastle là:
a)
Con vật sốt cao 42 – 43°C, ủ rũ, bỏ ăn, xù lông, đi chậm, từ mũi, miệng chảy ra chất nhớt, có bọt lẫn máu, đi phân màu trắng loãng hoặc xanh trắng. Thở khó, mào và yếm tím bầm.
b)
Sốt cao, chảy nước mắt, đứng tụm một chỗ, lông xù, phù đầu và mắt, da tím tái, chân xuất huyết, chảy nước dãi, mào và yếm tím tái.
c)
Gà ủ rũ, nhắm mắt, uống nhiều nước, ho, khó thở, ngáp, lắc đầu, dịch nhớt chảy từ mũi và miệng, ngoẹo cổ.
d)
Ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, uống nước nhiều, lúc đầu đi phân có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, phân có màu nâu đỏ, sau phân có lẫn máu, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn.
40.
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết gia cầm bị nhiễm bệnh gì?
a)
Bệnh cúm gia cầm
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh Newcastle
d)
Bệnh cầu trùng
41.
Đâu là biện pháp không đúng trong phòng, trị bệnh Newcastle?
a)
Sử dụng thuốc đặc trị khi gà mắc bệnh
b)
Sát trùng dụng cụ, thiết bị chăn nuôi
c)
Tiêm vaccine đúng quy định
d)
Dùng thuốc trợ sức, trợ lực tăng khả năng đề kháng
42.
Bệnh cúm gia cầm là:
a)
Một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã
b)
Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
c)
Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm
d)
Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
43.
Biểu hiện đặc trưng khi gà bị nhiễm bệnh cúm gia cầm là:
a)
Con vật sốt cao 42 – 43°C, ủ rũ, bỏ ăn, xù lông, đi chậm, từ mũi, miệng chảy ra chất nhớt, có bọt lẫn máu, đi phân màu trắng loãng hoặc xanh trắng. Thở khó, mào và yếm tím bầm.
b)
Sốt cao, chảy nước mắt, đứng tụm một chỗ, lông xù, phù đầu và mắt, da tím tái, tụ máu dưới da chân, chảy nước dãi, mào và yếm tím sẫm.
c)
Gà ủ rũ, nhắm mắt, uống nhiều nước, ho, khó thở, ngáp, lắc đầu, dịch nhớt chảy từ mũi và miệng, ngoẹo cổ.
d)
Ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, uống nước nhiều, lúc đầu đi phân có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, phân có màu nâu đỏ, sau phân có lẫn máu, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn.
44.
Tác nhân gây bệnh cúm gia cầm là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, Paramyxovirus
d)
RNA virus, A/H5N1
45.
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết gia cầm bị nhiễm bệnh gì?
a)
Bệnh cúm gia cầm
b)
Bệnh tụ huyết trùng
c)
Bệnh Newcastle
d)
Bệnh cầu trùng
46.
Phát biểu nào sau đây là sai:
a)
Bệnh cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã.
b)
Hệ gene của virus cúm gia cầm biến đổi rất nhanh.
c)
Virus cúm gia cầm không có khả năng lây lan sang người.
d)
Bệnh cúm gia cầm chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
47.
Đâu không phải biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm đúng cách?
a)
Dùng đồ bảo hộ lao động
b)
Không ăn sản phẩm gia cầm chưa nấu chín
c)
Không thả rông
d)
Nuôi phối hợp nhiều loại gia cầm với nhau
48.
Đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm đúng?
a)
Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.
b)
Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
c)
Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển gia cầm từ nơi khác về.
d)
Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để chuồng trại và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
49.
Đâu là biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh Tụ huyết trùng gia cầm?
a)
Nhiễm trùng máu
b)
Da chân có xuất huyết đỏ
c)
Tụ máu ở phổi, tim, gan, lách, thận,
d)
Tụ máu ở mỏ, mào, cánh
50.
Tác nhân gây bệnh tụ huyết trùng gia cầm là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, Paramyxovirus
d)
RNA virus, Arterivirus
51.
Biểu hiện đặc trưng khi gà bị nhiễm bệnh tụ huyết trùng là:
a)
Con vật ủ rũ, bỏ ăn, xù lông, đi chậm, từ mũi, miệng chảy ra chất nhớt, có bọt lẫn máu, đi phân màu trắng loãng hoặc xanh trắng, liệt cánh, ngoẹo cổ. Thở khó, mào và yếm tím bầm.
b)
Sốt cao, chảy nước mắt, đứng tụm một chỗ, lông xù, phù đầu và mắt, da tím tái, tụ máu dưới da chân, chảy nước dãi, mào và yếm tím sẫm.
c)
Gà ủ rũ, nhắm mắt, uống nhiều nước, ho, khó thở, ngáp, lắc đầu, dịch nhớt chảy từ mũi và miệng, ngoẹo cổ.
d)
Ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, uống nước nhiều, lúc đầu đi phân có bọt màu vàng hoặc hơi trắng, phân có màu nâu đỏ, sau phân có lẫn máu, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn.
52.
“Bệnh tụ huyết trùng gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Gram dương Pasteurelle multocida gây ra, vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong cơ thể vật nuôi, bùng phát khi môi trường bất lợi. Đặc trưng của bệnh thường ở thể nhiễm trùng máu làm gia cầm chết nhanh, tỉ lệ chết cao” Đoạn trên có chi tiết nào không đúng?
a)
“vi khuẩn Gram dương Pasteurelle multocida”. Đúng phải là: “vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida”
b)
“vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong cơ thể vật nuôi”. Đúng phải là: “vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể vật nuôi”.
c)
“nhiễm trùng máu”. Đúng phải là: “thần kinh”.
d)
Không có chi tiết nào.
53.
Đâu là biện pháp phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm hiệu quả nhất?
a)
Giữ cho chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ. Đảm bảo chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp.
b)
Tiêm vaccine đúng quy định.
c)
Thực hiện vệ sinh thú y chăn nuôi.
d)
Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ, an toàn.
54.
Phát biểu nào sau đây là sai:
a)
Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
b)
Vi khuẩn có sẵn trong cơ thể vật nuôi.
c)
Bệnh không có thuốc trị đặc hiệu.
d)
Nên điều trị dự phòng cho toàn đàn.
55.
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò là:
a)
Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra
b)
Bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn gây ra
c)
Bệnh kí sinh trùng cấp tính do trùng Toxoplasma gây ra
d)
Bệnh kí sinh trùng mãn tính do trùng Toxoplasma gây ra
56.
Tác nhân gây bệnh tụ huyết trùng trâu, bò là:
a)
Vi khuẩn Gram dương Bacteria rhusiopathiae
b)
Vi khuẩn Gram âm Pasteurelle multocida
c)
RNA virus, Paramyxovirus
d)
RNA virus, Arterivirus
57.
Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò?
a)
Sưng phù ở vùng hầu, sau lan xuống cổ, yếm
b)
Con vật mệt mỏi, đờ đẫn, khó thở, sốt cao 41 – 42 °C
c)
Chảy nước mắt, nước dãi và nước mũi nhiều
d)
Mụn nước mọc bên trong má, mép, chân răng, môi, lợi
58.
Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò có đặc điểm gì?
a)
Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường khô thoáng, ít chất hữu cơ và nhiều ánh sáng.
b)
Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ và thiếu ánh sáng.
c)
Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, khó bị tiêu diệt trong môi trường thông thường.
d)
Có sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường
59.
Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò. Ý nào không đúng?
a)
Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.
b)
Tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh mỗi năm 2 lần theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.
c)
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò có thể điều trị được bằng các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kết hợp với thuốc trợ tim.
d)
Khi con vật có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần báo cho cơ quan thú y để được hướng dẫn cách xử lí và điều trị bệnh.
60.
Ở các vùng nóng ẩm, bệnh tụ huyết trùng trâu, bò thường xảy ra tập trung vào thời gian nào?
a)
Mùa xuân
b)
Mùa khô
c)
Mùa mưa
d)
Quanh năm
61.
Quan sát hình ảnh sau, cho biết gia súc trong hình sau đang có dấu hiệu của bệnh gì?
a)
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
b)
Bệnh tiên mao trùng
c)
Bệnh chướng hơi dạ cỏ
d)
Bệnh lở mồm, long móng
62.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bệnh tụ huyết trùng trên trâu, bò:
a)
Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở trâu, bò.
b)
Vi khuẩn có sẵn trong cơ thể vật nuôi, bùng phát khi thời tiết thay đổi.
c)
Bệnh không có thuốc trị đặc hiệu.
d)
Dùng kháng sinh để phòng bệnh có hiệu quả hơn trị bệnh.
63.
Virus gây bệnh lở mồm, long móng là loại:
a)
DNA virus, thuộc họ Picornaviridae
b)
DNA virus, thuộc họ Camaviridae
c)
RNA virus, thuộc họ Arteriviridae
d)
RNA virus, thuộc họ Flaviviridae
64.
Bệnh lở mồm, long móng gây hại trên loài động vật nào:
a)
Bộ guốc lẻ
b)
Bộ guốc chẵn
c)
Bộ voi
d)
Mọi loài động vật
65.
Trong các loài động vật sau đây, loài nào không thuộc bộ guốc chẵn?
a)
Trâu
b)
Bò
c)
Ngựa
d)
Lợn
66.
Quan sát hình ảnh sau, cho biết gia súc trong hình sau đang có dấu hiệu của bệnh gì?
a)
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
b)
Bệnh tiên mao trùng
c)
Bệnh chướng hơi dạ cỏ
d)
Bệnh lở mồm, long móng
67.
Trong các biện pháp phòng bệnh lở mồm, long móng trên trâu, bò sau đây. Biện pháp nào là quan trọng nhất?
a)
Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.
b)
Tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.
c)
Kiểm dịch biên giới, ngăn không cho bệnh lây lan vào nội địa.
d)
Khi con vật có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần báo cho cơ quan thú y để được hướng dẫn cách xử lí và điều trị bệnh.
68.
Triệu chứng điển hình của bệnh lở mồm, long móng trên trâu, bò là:
a)
Sốt cao, bỏ ăn, xuất hiện từng đám đỏ ở khắp da nhất là vùng lưng, vai và da mềm.
b)
Sốt cao, khó thở, thở thể bụng, vùng bụng màu đỏ tím.
c)
Sốt đột ngột, nước bọt chảy nhiều, xuất hiện mụn nước ở má, chân răng, môi lợi.
d)
Bỏ ăn, ho, khó thở, sốt cao, chảy nước mắt, nước dãi và nước mũi nhiều, sưng hầu.
69.
Đoạn sau đây nói về cách phòng trị bệnh tụ huyết trùng trên trâu, bò: “Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời bằng vaccine. Liều lượng và cách dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kết hợp với việc dùng vaccine, cần tiêm cho vật nuôi thuốc trợ tim, trợ sức. Khi cần thiết có thể truyền dịch”
a)
Chi tiết nào trong đoạn trên không đúng?
b)
“truyền dịch”. Đúng phải là: “dùng kháng sinh”
c)
“vaccine”. Đúng phải là: “kháng sinh”
d)
Cả A và B
Reset
