wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Lịch sử Địa lý học kì 1 lớp 6

Total questions: 40

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Kim loại được con người phát hiện ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ thứ III TCN.

b)

Thiên niên kỉ thứ V TCN.

c)

Thiên niên kỉ thứ IV TCN.

d)

Thiên niên kỉ Thứ VI TCN.

2.

Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ

a)

sắt => đồng đỏ => đồng thau => đá.

b)

đồng thau => đồng đỏ => đá => sắt. 

c)

đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt.

d)

đá => đồng thau => đồng đỏ => sắt.

3.

Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thuỷ

a)

thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở.

b)

tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.

c)

chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài.

d)

sống quây quần gắn bó với nhau.

4.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Đồng.

b)

Kẽm.

c)

Sắt.

d)

Nhôm.

5.

Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do

a)

con người có mối quan hệ bình đẳng.

b)

công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

c)

tư hữu xuất hiện.

d)

xã hội chưa phân hoá giàu nghèo.

6.

Người Việt cổ bắt đầu biết chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ và đồng thau từ thời kì văn hóa

a)

Bắc Sơn.

b)

Phùng nguyên.

c)

Quỳnh Văn.

d)

Hòa Bình.

7.

Kim loại đồng đã được biết đến tại Việt Nam vào khoảng

a)

4000 năm trước.

b)

2000 năm trước.

c)

5000 năm trước.

d)

3000 năm trước.

8.

Sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông là do cư dân phương Đông

a)

sinh sống phân tán ở nhiều khu vực.

b)

không sử dụng công cụ bằng kim loại.

c)

sinh sống chủ yếu ở vùng núi, sa mạc cằn khô.

d)

sống quây quần, gắn bó với nhau để làm thủy lợi.

9.

Nhờ việc sử dụng công cụ bằng kim loại, địa bàn cư trú của con người được mở rộng từ

a)

đồng bằng lên miền núi.

b)

trung du ra các vùng sa mạc, hải đảo.

c)

đồng bằng đến trung du. 

d)

trung du xuống các vùng đồng bằng ven sông.

10.

Những dấu tích của thuật luyện kim trên đất nước Việt Nam được tìm thấy ở di chỉ khảo cổ nào sau đây?

a)

Sơn Vi.

b)

Hòa Bình.

c)

Phùng Nguyên.

d)

Núi Đọ.

11.

Cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam gắn với nền văn hóa tiêu biểu nào dưới đây?

a)

Phùng Nguyên.

b)

Sơn Vi.

c)

Bắc Sơn.

d)

Núi Đọ.

12.

Con người bắt đầu sử dụng sắt để chế tác công cụ lao động vào khoảng

a)

thiên niên kỉ IV TCN.

b)

cuối thiên niên kỉ I – đầu thiên niên kỉ II.

c)

cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN.

d)

thiên niên kỉ II TCN

13.

Cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam gắn với nền văn hóa tiêu biểu nào dưới đây?

a)

Đồng Đậu.

b)

Hòa Bình.

c)

Ngườm.

d)

Sơn Vi.

14.

Quan hệ cộng đồng ở thời kì xã hội có giai cấp và nhà nước có điểm gì nổi bật?

a)

Mọi người làm chung, hưởng thụ chung.

b)

Quan hệ bất bình đẳng do phân hóa giàu – nghèo.

c)

Mọi người làm riêng, hưởng thụ chung.

d)

Công bằng – bình đẳng là nguyên tắc vàng.

15.

Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Bắc Bộ Việt Nam đã trải qua các nền văn hoá khảo cổ nào?

a)

Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh.

b)

Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun.

c)

Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun.

d)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.

16.

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ lao động bằng đồng đỏ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ II TCN.

b)

Thiên niên kỉ V TCN.

c)

Thiên niên kỉ IV TCN.

d)

Thiên niên kỉ III TCN.

17.

Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện được là

a)

sắt.

b)

đồng thau.

c)

đồng đỏ.

d)

đá.

18.

Cư dân ở Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?

a)

3.000 năm trước.

b)

6.000 năm trước.

c)

5.000 năm trước.

d)

4.000 năm trước.

19.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng kim loại của người nguyên thuỷ ở Việt Nam?

a)

Hợp sức để đánh thắng quân Tần xâm lược, lập ra Nhà nước Âu Lạc.

b)

Cuộc sống của con người bớt phụ thuộc vào môi trường tự nhiên.

c)

Biết dùng cày có lưỡi bằng đồng để cày ruộng, dùng lưỡi hái để gặt.

d)

Mở rộng địa bàn cư trú, định cư tại các các vùng đồng bằng ven sông.

20.

Đồ kim khí dần thay thế cho đồ đá trong đời sống người Việt cổ không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Tạo ra những công cụ bền hơn.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.

c)

Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau.

d)

Sắc bén, có thể khai phá được nhiều vùng rộng lớn.

21.

Sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người ở cuối thời nguyên thủy?

a)

Giúp con người yên tâm định cư tại các hang động, mái đá.

b)

Cuộc sống của con người bấp bênh hơn trước.

c)

Cuộc sống của con người được ổn định hơn.

d)

 Thúc đẩy sự phát triển của các công cụ lao động bằng đồng.

22.

Hệ quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim loại là

a)

khai khẩn được đất bỏ hoang.

b)

tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.

c)

duy trì, củng cố quan hệ “công bằng, bình đẳng” trong xã hội.

d)

đưa năng suất lao động tăng lên.

23.

Hai phát minh quan trọng tạo ra bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy là gì?

a)

Làm đồ gốm và đúc đồng.

b)

Phát hiện ra kim loại và sản xuất nông nghiệp.

c)

Trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Phát minh ra lửa và thuật luyện kim.

24.

Trong xã hội nguyên thủy, sản phẩm dư thừa được phân chia như thế nào?

a)

Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.

b)

Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa

c)

Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.

d)

Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa. 

25.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

a)

Công cụ đồ đá được con người sử dụng phổ biến.

b)

Người tinh khôn chế tạo ra cung tên, mũi lao.

c)

Sự xuất hiện của công cụ kim khí

d)

Người tối cổ phát minh ra lửa.

26.

Núi già thường có đỉnh là

a)

Phẳng

b)

Nhọn

c)

Cao

d)

Tròn

27.

Dựa vào nguyên nhân hình thành, người ta phân các đồng bằng ra mấy loại chính?

a)

4 loại

b)

5 loại

c)

2 loại

d)

3 loại

28.

Đỉnh núi phan-xi-păng cao 3143m. Ngọn núi này thuộc

a)

Núi thấp

b)

Núi già

c)

Núi cao

d)

Núi trẻ

29.

Cao nguyên là dạng địa hình có độ cao tuyệt đối là

a)

Trên 500m.

b)

Từ 400 - 500m.

c)

Dưới 300m.

d)

Từ 300 - 400m. 

30.

Dựa vào thời gian hình thành, núi được chia làm

a)

Núi cao và núi thấp.

b)

Núi cao và núi già.

c)

Núi thấp và núi trẻ.

d)

Núi già và núi trẻ.

31.

Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm?

a)

Cao nguyên.

b)

Núi.

c)

Đồi.

d)

Đồng bằng.

32.

Cao nguyên rất thuận lợi cho việc trồng cây

a)

Lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.

b)

Thực phẩm và chăn nuôi gia súc lớn.

c)

Công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Công nghiệp và chăn nuôi gia cầm.

33.

Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là

a)

Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.

b)

Độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.

c)

Có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.

d)

Thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.

34.

Ở nước ta, các cao nguyên ba-dan tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

35.

Đồng bằng châu thổ nào sau đây có diện tích lớn nhất ở nước ta?

a)

Đồng bằng Thanh Hóa.

b)

Đồng bằng Nghệ An.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

36.

Khoáng sản nhiên liệu không phải là

a)

Mangan.

b)

Dầu mỏ.

c)

Than bùn.

d)

Khí đốt.

37.

Địa hình các-xtơ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hình thành do quá trình uốn nếp.

b)

Ngọn núi lởm chởm và sắc nhọn.

c)

Hình thành do quá trình đứt gãy.

d)

Địa hình độc đáo vùng núi đá vôi.

38.

Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản không được chia thành

a)

Nhiên liệu.

b)

Nguyên liệu.

c)

Phi kim loại.

d)

Kim loại.

39.

Mỏ khoáng sản nào sau đây không thuộc khoáng sản kim loại đen?

a)

Titan.

b)

Sắt.

c)

Crôm.

d)

Đồng.

40.

Các loại khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại màu?

a)

Crôm, titan, mangan.

b)

Đồng, chì, kẽm.

c)

Than đá, dầu mỏ, khí.

d)

Apatit, đồng, vàng.