Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử 11 cuối kì 1

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bàn là

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Chính trị và xa hội.

c)

Công bằng và văn minh.

d)

Tiền tài và quyền lực

2.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

a)

.Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân.

c)

Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng.

d)

Giai cấp tư sản và đồng minh của họ như chủ nô.

3.

Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng như thế nào?

a)

.Cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản nhằm thay đổi hệ thống chính trị, mang lại công bằng, văn minh, nhân quyền cho nhân loại, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cuộc cách mạng do các giai cấp thấp kém trong xã hội (nông dân, nô lệ,...) lãnh đạo nhằm đòi lại quyền dân chủ, quyền con người từ giai cấp tư sản và quý tộc, nhằm thiết lập một thể chế nhà nước mới.

d)

nhằm đòi lại quyền tư sản cho đại bộ phận dân chúng, hướng tới hình thành chủ nghĩa tư bản

4.

Vì sao cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người trong buổi đầu

chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản?

a)

Vì đã đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Anh, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Vi dẫn đến sự hình thành tư tưởng về chủ nghĩa cộng sản.

c)

Vì cho thấy những con người nhỏ bé khi kết hợp lại với nhau cũng sẽ trở nên vô cùng to lớn.

d)

.Vì đây là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, các nhiệm vụ của cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

5.

Lãnh đạo cách mạng tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ gồm

a)

Chủ nô, quý tộc tư sản hóa. C.Công nhân, quý tộc tư sản hoá.

b)

.Nông dân, bình dân thành thị

c)

.Công nhân, quý tộc tư sản hoá.

d)

Địa chủ, công nhân, nông dân.

6.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

nhằm xoá bỏ kìm hãm sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn vì nó liên quan đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.

c)

Nhiệm vụ dân tộc là xoá bỏ cát cứ phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống.

d)

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập dân chủ tư sản.

7.

Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng tư sản là

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

b)

giải quyết các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng vô sản.

c)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc đầy đủ bốn yếu tố

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

8.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Hà Lan và Anh

b)

I-ta-lia-a và Đức

c)

Anh và Bắc Mĩ.

d)

Pháp và Bắc Mĩ.

9.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,..

c)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

d)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

10.

Chủ nghĩa đế quốc là

a)

Hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài,

b)

Hệ quả gián tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

c)

Hệ quả trực tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường

d)

Hệ quả gián tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.

11.

Một trong những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

.Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

b)

.Sự đảm bảo công bằng tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các công ty lớn với các công ty nhỏ.

c)

Sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao

d)

Xuất hiện hiện tượng bóc lột tàn nhẫn nhằm hỗ trợ chính quốc trong chiến tranh.

12.

Đâu là tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Ưu thế sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ năm để phát triển kinh tế.

c)

Có ưu thế trong việc sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai để phát triển kinh tế.

d)

.Có ưu thế trong việc sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba để phát triển kinh tế.

13.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực xây dựng chuyên chính vô sản.

14.

Ngày 30/12/1922, tại Mát Xít cơ va, dưới sự chỉ đạo bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

chính sách Kinh tế mới (NEP).

15.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

16.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít.

17.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

18.

Trong những năm 1944-1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,...

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

19.

Trong những năm 1945-1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

20.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

21.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

22.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

23.

Thành tựu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã

a)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp xu thế phát triển của thời đại

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

24.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

25.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

b)

mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

c)

học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

d)

ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.

26.

Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba.

b)

Ác-hen-ti-na.

c)

Bra-xin.

d)

Bra-xin.

27.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

a)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

28.

Từ năm 1986 đến nay, Lào

a)

thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

29.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

.Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục

30.

Đâu không phải một thành tựu nổi bật về khoa học – công nghệ của Trung Quốc?

a)

Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu vào không gian)

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đầu, hệ thống đường sắt cao tốc

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, các trung tâm dữ liệu hiện đại.

d)

.Chế tạo được đầu đạn hạt nhân có sức công phá gấp hàng triệu lần bom nguyên tử của Mỹ.

31.

Các nước Đông Âu từ 1949 đến giữa những năm 70 là giai đoạn

a)

phát triển công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

phát triển nông nghiệp.

d)

công nghiệp hoá, điện khí hoá.

32.

Việc các nước châu Á Trung Quốc, Việt Nam, Lào lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

chủ nghĩa xã hội phát triển vượt bậc hơn chủ nghĩa tư bản.

c)

sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

d)

sự toàn thắng tất yếu của chủ nghĩa xã hội.

33.

. Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á đang ở thời gian phát triển hùng mạnh.

b)

Chiến tranh thế giới bùng phát, các nước tư bản muốn làm bá chủ thế giới.

c)

Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến.

d)

Chiến tranh thế giới I kết thúc, các nước cần nhiều thuộc địa.

34.

Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á"

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

35.

Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.

c)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đào Ma-lay-a.

36.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách thống trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

38.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

39.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.