WorksheetsÔn tập Lịch sử Địa lý học kì 1 lớp 6
Total questions: 45
Worksheet time: 2hrs 15mins
Lớp man-ti tồn tại ở trạng thái nào sau đây?
Rắn.
Khí.
Quánh dẻo.
Lỏng.
Bộ phận nào sau đây không phải của núi lửa?
Cửa núi.
Mắc-ma.
Dung nham.
Miệng.
Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
1
2
3
4
Việt Nam nằm trên lục địa nào sau đây?
Bắc Mĩ.
Nam Cực.
Nam Mĩ.
Á - Âu.
Trái Đất được cấu tạo bởi các lớp nào sau đây?
Man-ti, vỏ Trái Đất và nhân trong.
Vỏ lục địa, nhân (lõi) và man-ti.
Vỏ Trái Đất, man-ti và nhân (lõi).
Nhân (lõi), nhân ngoài, vỏ Trái Đất.
Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Vỏ Trái Đất có độ dày thế nào?
70 - 80km.
Trên 90km.
80 - 90km.
Dưới 70km.
Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Các dãy núi cao, núi lửa và bão hình thành.
Mắc ma trào lên và tạo ra các dãy núi ngầm.
Bão lũ, mắc ma phun trào diễn ra diện rộng.
Động đất, núi lửa và lũ lụt xảy ra nhiều nơi.
Các loại đá được hình thành do sự lắng đọng vật chất được gọi là đá
Cẩm thạch.
Trầm tích.
Mác-ma.
Ba dan.
Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Nam Mĩ, Âu - Á với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Australia với các mảng xung quanh.
Nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á, Bắc Mĩ với các mảng xung quanh.
Các vận động kiến tạo, các hoạt động động đất, núi lửa,… là biểu hiện của
Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng.
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình di chuyển các mảng kiến tạo?
Tách rời nhau.
Gắn kết với nhau.
Hút chờm lên nhau.
Xô vào nhau.
Ở nước ta, tỉnh nào sau đây xảy ra hiện tượng động đất mạnh nhất?
Yên Bái.
Hà Giang.
Điện Biên.
Sơn La.
Các địa mảng trong lớp vỏ Trái đất có đặc điểm nào sau đây?
Di chuyển nhanh ở nửa cầu Bắc, chậm ở nửa cầu Nam.
Mảng lục địa di chuyển, còn mảng đại dương cố định.
Cố định vị trí tại một chỗ ở Xích đạo và hai vùng cực.
Di chuyển rất chậm theo hướng xô hoặc tách xa nhau.
Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra loại thiên tai nào sau đây?
Bão, dông lốc.
Lũ quét, sạt lở đất.
Núi lửa, động đất.
Lũ lụt, hạn hán.
Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là
Nin.
Trường Giang và Hoàng Hà.
Hằng và Ấn.
Ti-grơ và Ơ-phrát.
Điều kiện tự nhiên tại lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang tạo điều kiện cho nhân dân Trung Quốc phát triển ngành kinh tế nào dưới đây?
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Thương nghiệp.
Nông nghiệp.
Những nhà nước cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc ra đời ở hạ lưu
sông Ấn.
Hoàng Hà.
sông Hằng.
Trường Giang.
Ai là người thống nhất lãnh thổ Trung Quốc vào năm 221 TCN?
Tần Thủy Hoàng.
Lý Uyên.
Triệu Khuông Dẫn.
Lưu Bang.
Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất Trung Quốc thông qua con đường
luật pháp.
chiến tranh.
hoà bình.
tư tưởng, tôn giáo.
Đại diện của phái Nho gia ở Trung Quốc là
Khổng Tử.
Lão Tử.
Mặc Tử.
Hàn Phi tử.
Hàn Phi Tử là đại diện tiêu biểu của trường phái tư tưởng nào dưới đây?
Nho gia.
Đạo gia.
Mặc gia.
Pháp gia.
Người Trung Quốc cổ đại thường khắc chữ trên
mai rùa, thẻ tre.
giấy làm từ bột gỗ.
giấy Pa-pi-rút.
những tấm đất sét còn ướt.
Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập dưới thời kì thống trị của triều đại nào dưới đây?
Tần.
Tùy.
Tấn.
Hán.
Trong xã hội Trung Quốc thời phong kiến, các nông dân công xã nhận ruộng đất để canh tác được gọi là
nông dân lĩnh canh.
quý tộc.
địa chủ.
nông nô.
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Trung Quốc là
Vạn Lý Trường Thành.
Đền Pác-tê-nông.
Đấu trường Cô-li-dê.
Thành Ba-bi-lon.
Đại diện của trường phái tư tưởng Mặc gia ở Trung Quốc thời cổ đại là
Khổng Tử.
Lão Tử.
Mặc Tử.
Hàn Phi tử.
Lão Tử là đại diện tiêu biểu của trường phái tư tưởng nào dưới đây?
Nho gia.
Đạo gia.
Mặc gia.
Pháp gia.
Ai là người lập lên triều đại Hán ở Trung Quốc?
Tần Thủy Hoàng.
Lý Uyên.
Chu Nguyên Chương.
Lưu Bang.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu văn hóa của cư dân Trung Quốc?
Kĩ thuật làm giấy.
Hệ chữ cái La-tinh.
Vạn lí trường thành.
Dụng cụ đo động đất.
Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là
sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát.
sông Ấn và sông Hằng.
sông Nin và sông Ti-grơ.
sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.
Những thành thị đầu tiên của người Ấn được xây dựng ở
lưu vực sông Ấn.
miền Nam Ấn.
miền Đông Bắc Ấn.
lưu vực sông Hằng.
Chữ viết được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại là
chữ hình nêm.
kim đỉnh văn.
giáp cốt văn.
chữ Phạn.
Những vùng đồng bằng trù phú ở phía tây và phía đông của Ấn Độ được bồi đắp bởi phù sa của những dòng sông nào?
Hoàng Hà và Trường Giang
Sông Hồng và sông Đà.
Sông Ấn và sông Hằng.
Sông Nin và sông Ấn.
Khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN, tộc người nào đã sinh sống tại lưu vực sông Ấn?
Người Đra-vi-đa.
Người Môn.
Người Miến.
Người Mã Lai.
Sau khi tràn vào miền Bắc Ấn Độ, người A-ri-a thành lập một số nhà nước và thiết lập chế độ
quân chủ lập hiến.
phân biệt giới tính.
quân chủ chuyên chế.
đẳng cấp Vác-na.
Theo lịch của người Ấn cổ đại, sau bao nhiêu năm sẽ có một tháng nhuận?
5 năm.
8 năm.
7 năm.
6 năm.
Chữ số 0 là thành tựu văn hóa của cư dân quốc gia cổ đại nào dưới đây?
Ai Cập.
Lưỡng Hà.
Ấn Độ.
Hy Lạp.
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, nông dân, thương nhân, thợ thủ công thuộc đẳng cấp nào?
Bra-man.
Su-đra.
Vai-si-a.
Ksa-tri-a.
Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân Ấn Độ cổ đại phát triển nền kinh tế nào dưới đây?
Tiểu thủ công nghiệp.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp.
Mậu dịch hàng hải.
Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ
tên một ngọn núi.
tên một sử thi.
tên một con sông.
tên một tộc người
Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Các nước Đông Nam Á.
Các nước Ả Rập.
Chế độ đẳng cấp Vác-na là sự phân biệt về
tôn giáo và sắc tộc.
giàu – nghèo và trình độ hiểu biết.
tuổi tác và giới tính.
chủng tộc và màu da.
Sắp xếp các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại theo chiều từ dưới lên trên..
Su-đra, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Bra-man.
Bra-man, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Su-đra.
Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-đra.
Su-đra, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Bra-man.
Các công trình kiến trúc của Ấn Độ cổ đại chịu ảnh hưởng của một tôn giáo nhất định, nổi bật nhất là kiến trúc
Phật giáo và Hin-đu giáo.
Thiên chúa giáo.
Đạo Bà la môn.
Hồi giáo và Thiên chúa giáo.
