wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GPSLHĐTKCC 3

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Để thành lập PXCĐK, không có điều kiện nào sau đây.

a)

Sự phối hợp đúng thời gian và trình tự các tác nhân kích thích.

b)

Hệ thần kinh trung ương phải ở trạng thái bình thường

c)

Tác nhân kích thích cơ điều kiện phải vô quan

d)

Ngoài kích thích có và không có điều kiện, phải có thêm một kích thích lạ khác

2.

Ức chế KĐK trong hoạt động thần kinh cấp cao là:

a)

ức chế bẩm sinh do củng cố chậm.

b)

ức chế bẩm sinh, do kích thích lạ xuất hiện.

c)

ức chế tập thành, do không củng cố.

d)

ức chế tập thành do kích thích lạ.

3.

Ức chế có điều kiện trong hoạt động TK cấp cao là:

a)

ức chế tập thành trong đời sống, do không củng cố hay củng cố chậm.

b)

ức chế tập thành do kích thích quá mạnh và kéo dài.

c)

ức chế bẩm sinh, do không củng cố hay củng cố chậm.

d)

ức chế bẩm sinh, do có kích thích lạ.

4.

Ức chế ngoại lai là:

a)

là ức chế chỉ xuất hiện khi có tác nhân mới lạ tác động cùng lúc với tác nhân gây ra phản xạ có điều kiện, làm cho phản xạ có điều kiện giảm dần hoặc mất hẳn

b)

là ức chế chỉ xuất hiện khi tác nhân kích thích vượt quá giới hạn về cường độ hoặc về thời gian tác động hoặc tần số tác động của tác nhân kích thích

c)

là do phản xạ có điều kiện không được củng cố

d)

là do tăng khoảng thời gian giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện

5.

Ức chế vượt giới hạn là ức chế xuất hiện khi:

a)

có tác nhân mới lạ xuất hiện

b)

PXCĐK không được củng cố

c)

tác nhân kích thích vượt quá giới hạn về cường độ hoặc tần số tác động

d)

tăng khoảng thời gian giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện

6.

Nguyên nhân làm xuất hiện ức chế phân biệt là:

a)

PXCĐK không được củng cố

b)

tăng khoảng thời gian giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện

c)

tác nhân kích thích vượt quá giới hạn về mặt cường độ hoặc tần số

d)

kích thích có điều kiện tác dụng xen kẽ với tín hiệu gần giống với nó với điều kiện kích thích có điều kiện được củng cố còn tín hiệu gần giống với nó không được củng cố.

7.

Tốc độ dập tắt ức chế dập tắt phụ thuộc vào các yếu tố sau, trừ:

a)

kiểu thần kinh

b)

mức độ bền vững của phản xạ có điều kiện

c)

tần số lặp lại của các tác nhân có điều kiện không được củng cố

d)

sự xuất hiện của kích thích mới lạ

8.

Ức chế phân biệt phụ thuộc vào các yếu tố sau, trừ:

a)

tần số lặp lại của tác nhân kích thích có điều kiện không được củng cố

b)

sự khác nhau giữa kích thích có điều kiện và tác nhân phân biệt

c)

cường độ của tác nhân phân biệt

d)

quá trình phát triển cá thể

9.

Sau khi thành lập được phản xạ tiết nước bọt ở chó với ánh sáng đèn, nếu không củng cố tiếp phản xạ sẽ yếu dẫn rồi mất hẳn, được gọi là ức chế:

a)

ức chế phân biệt

b)

ức chế có điều kiện

c)

ức chế dập tắt

d)

ức chế trì hoãn

10.

Trường hợp các kích thích mới lạ chỉ có tác dụng kìm hãm phản xạ có điều kiện trong một vài lần xuất hiện của nó, sau đó không còn ảnh hưởng đến phản xạ đang diễn ra nữa, được gọi là

a)

ức chế tạm thời

b)

ức thường xuyên

c)

ức chế phân biệt

d)

ức chế có điều kiện

11.

Trong quá trình thành lập PXCĐK, mỗi lần kích thích thích có điều kiện xuất hiện, ta dùng nguồn điện kích thích vào vật thực nghiệm, phản xạ có điều kiện sẽ bị ngừng lại, được gọi là :

a)

ức chế tạm thời

b)

ức chế có điều kiện

c)

ức chế phân biệt

d)

ức chế thường xuyên.

12.

Sau khi thành lập PXCĐK tiết nước bọt với máy gõ nhịp 120 lần/phút đã được bền vững, ta cho máy gõ nhịp 120 lần/phút tác dụng xen kẽ với máy gõ nhịp 100 lần/phút, trong đó máy gõ nhịp 120 lần/phút kèm theo thức ăn, còn máy gõ nhịp 100 lần/phút thì không cho ăn. Ta sẽ thành lập được ức chế:

a)

ức chế phân biệt

b)

ức chế trì hoãn

c)

ức chế ngoại lai

d)

ức chế dập tắt

13.

Các ức chế sau là ức chế ngoài, trừ:

a)

ức chế tạm thời

b)

ức chế thường xuyên

c)

ức chế vượt giới hạn

d)

ức chế dập tắt

14.

Ức chế dập tắt phụ thuộc vào các yếu tố sau trừ:

a)

cường độ của kích thích “lạ”

b)

kiểu thần kinh cá thể

c)

mức độ bền vững của phản xạ có điều kiện

d)

tần số lặp lại của các tác nhân có điều kiện mà không được củng cố

15.

Trong đời sống cá thể, ức chế chậm có vai trò

a)

tiết kiệm năng lượng cho cơ thể

b)

giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống

c)

là cơ sở sinh lý của tính kiên trì, bình tĩnh và của sự kiềm chế

d)

cả 3 đáp án đều đúng

16.

Đường liên hệ thần kinh tạm thời được hình thành ở

a)

vỏ não

b)

tủy sống

c)

các cấu trúc dưới vỏ

d)

các phần khác nhau của não bộ

17.

Các hoạt động thần kinh cấp cao của não bộ (tính sáng tạo, các kỹ năng phân tích) tập trung ở phần nào của não bộ?

a)

não

b)

tủy sống

c)

tiểu não

d)

vùng dưới đồi