wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 ÔN THI HKI ( ĐÚNG/SAI )

Total questions: 16

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng ?

a. Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

b. Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

c. Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d. Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Câu 2: Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Mỗi kết luận sau đây là đúng ?

a. Cây cao 140 cm có kiểu gene AABB.

b. Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.

c. Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.

d. Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Câu 3: Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng ?

a. Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.

b. Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1

c. Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.

d. Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.

a)

a

b)

b

c)

b

d)

d

4.

Câu 4: Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới được. Mỗi nhận định sau đây là Đúng về NST giới tính ở thú?

a. Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b. Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường.

d. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Câu 5: Một số loài động vật giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX và XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng về gene nằm trên NST giới tính ở nhóm động vật này?

a. Các gene ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền chéo.

b. Gene trên vùng không tương đồng của NST Y luôn được biểu hiện thành kiểu hình.

c. Hiện tượng di truyền thẳng xảy ra khi gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y.

d. Gene ở vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY di truyền không theo quy luật như gene trên NST thường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Câu 6: Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng

a. Người mẹ có kiểu gene XhXh.

b. Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.

c. Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.

d. Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Câu 7: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Mỗi kết luận sau đây là Đúng ?

a. F2 có 9 loại kiểu gene.

b. F2 có 5 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

c. Ở F2, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

d. F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Câu 8: Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM.

Xét phép lai P: . Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng ?

a. Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BVbv.

b. Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.

c. Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.

d. Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Câu 9: Ở ruồi giấm, xét 3 gene A, B, D quy định 3 tính trạng khác nhau và allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:  thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình về cả 3 tính trạng lặn chiếm 4%. Các phát biểu sau đây là Đúng với kết quả ở F1?

a. Có 21 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.

b. Tần số hoán vị gene ở giới cái là 32%.

c. Kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.

d. Xác xuất để 1 cá thể A-B-D- có kiểu gen thuần chủng là 8/99.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Câu 10: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ Xanh lục × ♂ Lục nhạt → F1: 100% Xanh lục.

Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt × ♂ Xanh lục → F1: 100% Lục nhạt.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng về đặc điểm di truyền màu sắc ở cây đại mạch trong hai phép lai trên?

a. Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ nên sự di truyền màu sắc đại mạch do gene trong tế bào chất quy định.

b. Các tính trạng tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể vì tế bào chất được phân phối đều cho các tế bào con như đối với nhiễm sắc thể.

c. Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định sẽ không tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

d. Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Câu 11: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 17,5%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng ?

a. Ở thế hệ xuất phát, có 60% số cây thuần chủng.

b. Ở các thế hệ tiếp theo, tần số allele và tỉ lệ kiểu gene sẽ thay đổi.

c. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F5 có 96% cây hoa đỏ.

d. Ở F3, tổng cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 95%.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Câu 12: Ở người, A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 36% số người mang allele a. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Tần số allele a của quần thể là 0,2.

b. Xác suất sinh con tóc thẳng của cặp vợ chồng có tóc quăn là 1/36.

c. Xác suất sinh con tóc quăn của cặp vợ chồng có tóc quăn là 35/36.

d. Vợ có tóc quăn, chồng có tóc thẳng, xác suất sinh con đầu có tóc xoăn là 5/6.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Câu 13: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 3 giống lúa, người ta thu được kết quả như sau:

Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng về tính trạng khối lượng hạt của các giống lúa trên?

a. Tính trạng khối lượng hạt là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng tương đối hẹp.

b. Trong điều kiện môi trường canh tác ổn định nên trồng giống giống lúaA.

c. Trong 3 giống lúa trên, giống C có mức phản ứng hẹp nhất.

d. Trong 3 giống lúa trên, giống B có mức phản ứng rộng nhất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Câu 14: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét sau đây là đúng ?

a. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,. thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

b. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

c. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha ) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

d. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Câu 15: Hội chứng mèo kêu hay còn gọi là hội chứng Cri du chat, là một căn bệnh di truyền hiếm gặp với tỉ lệ mắc phải là 1/20.000 đến 1/50.000 ca trẻ sơ sinh và tỷ lệ mắc bệnh ở bé gái thường cao hơn ở bé trai. Hội chứng tiếng mèo kêu này có sự xóa vật liệu di truyền trên nhánh nhỏ (nhánh p) của nhiễm sắc thể số 5 nên còn được gọi là hội chứng 5p- (5p trừ). Xóa đoạn tại vùng kết thúc của cánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 (5p – thường là của người cha) được đặc trưng bởi một tiếng khóc âm độ cao, nhịp nhàng, gần giống như tiếng kêu của mèo, do đó mới có tên là hội chứng mèo kêu.Hội chứng tiếng mèo kêu ở người là bệnh di truyền hiếm gặp nhưng lại là một trong các bất thường cấu trúc NST phổ biến nhất, xảy ra khi nhiễm sắc thể số 5 bị mất một đoạn ở phần cánh ngắn (p-arm), thường là đoạn cuối. Nếu đoạn NST số 5 bị mất càng lớn thì các triệu chứng càng nhiều, dễ mắc nhiều bệnh hơn so với những người bị mất đoạn ngắn hơn. Mỗi nhận định sau là ĐÚNG khi nói về hội chứng mèo kêu:

a) Là đột biến cấu trúc NST có thể xaý ra do tác nhân vật lí như tia phóng xạ.

b) Ở người hội chứng tiếng mèo kêu và ung thư máu ác tính có nguyên nhân là do đột biến cấu trúc NST.

c) Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA có thể phát hiện ra bệnh.

d) Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi trường góp phần hạn chế số người mắc bệnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Câu 16: Phenylketo niệu là một bệnh di chuyển do rối loạn chuyển hoá Phenylalanin (Phe) thành Tyrosine (Tyr) ở người. Cơ chế gây ra bệnh Phenylketo niệu có liên quan trực tiếp đến axit amin Phenylalanine và Tyrosine, các hoạt chất đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra Serotonin, Catechlamine – là chất dẫn truyền thần kinh, Melanin và các hormone tuyến giáp trong cơ thể. Trẻ sơ sinh mắc bệnh Phenylketo niệu phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt enzyme Phenylalanine Hydroxylase. Điều này, gây ra những rối loạn trong quá trình chuyển hoá Phenylalanin thành Tyrosine. Với những người bị bệnh Phenylceton niệu lại không có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Khả năng hấp thu Phenylalanyl trong thức ăn không có sự kiểm soát, điều này sẽ gây ra tình trạng tích tụ Phenylalanyl bên trong cơ thể. Điều này sẽ gây ra những tổn thương ở hệ thần kinh của trẻ, trí não chậm phát triển, ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.

Mỗi nhận định sau là ĐÚNG khi nói về bệnh phêninkêto niệu?

a) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

b) Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.

c) Có thể phát hiện bệnh bằng cách sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

d) Bệnh phêninkêto niệu là do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d