wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ VN

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
a)
Bắc Triều Tiên
b)
Đông Đức
c)
Nam Á
d)
Đông Âu
2.
Câu 2. Hội nghị I an ta (2- 1945) không quyết định
a)
thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
b)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
c)
thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
d)
đưa quân đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
e)
3.
Câu 3. Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?
a)
Chủ trương thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
b)
Thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc.
c)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
d)
Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
4.
Câu 4. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a)
các nước phương Tây.
b)
Mỹ, Anh và Liên Xô.
c)
các nước Đông Âu.
d)
D. Anh và Pháp.
5.
Câu 5. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại hội nghị I an ta ( Liên Xô) tháng 2 năm 1945 là
a)
thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
b)
giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ 2.
c)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật .
d)
phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.
6.
Câu 6. Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do
a)
các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
b)
Liên Xô muốn duy trì, củng cố hòa bình, Mĩ muốn phân chia TG thành các hệ thống XH đối lập.
c)
mâu thuẫn trong quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
d)
quan điểm khác nhau về việc có hay không tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Phát xít.
7.
Câu 7. Trong hội nghị Ianta (2/1945), ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thỏa thuận các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào?
a)
các nước phương Tây.
b)
Liên Xô.
c)
Mĩ.
d)
Anh.
8.
Câu 8. Sau CTTG thứ 2, việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho
a)
quân Anh ở phía Nam và quân Pháp ở phía Bắc.
b)
quân Anh ở phía Nam và quân Trung Hoa Dân Quốc ở phía Bắc.
c)
quân Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.
d)
quân đội các nước Đông Dương đảm nhiệm.
9.
Câu 9. Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai nhờ vào?
a)
Áp dụng những thành tựu KHKT .
b)
Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú.
c)
Nhờ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.
d)
Tập trung SX , tập trung tư bản cao.
10.
Câu 10. Khái quát khoa học - kĩ thuật của Mỹ sau CTTG II?
a)
Là nơi khởi đầu của cuộc CM khoa học - kĩ thuật .
b)
Không phát triển.
c)
Chỉ có những phát minh nhỏ.
d)
Không chú trọng phát minh KHKT
11.
Câu 11. Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ hai là
a)
xâm lược các nước ở khu vực châu Á.
b)
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN .
c)
lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO.
d)
thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
12.
Câu 12. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mĩ
a)
khủng hoảng và suy thoái.
b)
phát triển mạnh mẽ.
c)
phát triển xen kẽ suy thoái.
d)
phục hồi và phát triển.
13.
Câu 13. Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối thế kỷ XX?
a)
Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của TG .
b)
Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD.
c)
Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế.
d)
Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế TG.
14.
Câu 14. Một trong những mục tiêu của chiến lược“ Cam kết và mở rộng” dưới thời B.Clintơn là
a)
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
b)
lôi kéo và tập hợp các nước đồng minh đứng vào liên minh quân sự chống Liên Xô.
c)
ngăn chặn rồi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
d)
sử dụng khẩu hiệu “ thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
15.
Câu 15. Sau CTTG II , học thuyết “Cam kết và mở rộng” được tiến hành trong bối cảnh nào?
a)
Mĩ là trung tâm KT – TC duy nhất TG .
b)
Trật tự hai cực Ianta hình thành.
c)
Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ.
d)
Đảng Cộng hòa lên nắm chính quyền.
16.
Câu 16. Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
a)
Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ CNXH .
b)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
d)
Khống chế các nước TB đồng minh.
17.
Câu 17 . Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ 1945 đến 2000?
a)
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
b)
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
d)
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
18.
Câu 18. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
a)
một trong ba trung tâm KT - tài chính lớn TG.
b)
khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai TG.
c)
tổ chức liên kết KT - CT lớn nhất hành tinh.
d)
trung tâm CN – quốc phòng lớn của TG
19.
Câu 19. Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
a)
liên minh chặt chẽ với Mĩ.Option 1
b)
mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á.
c)
hợp tác với Liên Xô.
d)
liên minh với CHLB Đức.
20.
Câu 20. Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức & Tây Đức năm 1972
a)
Là một trong những biểu hiện của Xu thế hòa hoãn Đông – Tây
b)
Đánh dấu quá trình Nước Đức tái thống nhất sau nhiều năm bị chia cắt
c)
Thúc đẩy nhanh xu thế hòa bình hợp tác ở Châu Âu
d)
Dẫn đến sự xuất hiện của xu thế lien kết khu vực ở Châu Âu
21.
Câu 21. Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc đến năm 2000 là:
a)
Tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang
b)
Lôi kéo Đồng minh vào các tổ chức quân sự
c)
Thành lập các Liên minh quân sự trên TG
d)
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các nước
22.
Câu 22. Sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản bộc lộ rõ nét nhất ở ý nào sau đây?
a)
A. Năm 1968, tổng số sản phẩm quốc dân đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mĩ.
b)
B. Từ 1950-1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng gấp 20 lần.
c)
C. Nhật là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
d)
D. Từ một nước bại trận, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường.
23.
Câu 23. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đưa Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1952 - 1973?
a)
A. Chi phí cho quốc phòng thấp.
b)
B. Sự viện trợ của Mĩ.
c)
C. Truyền thống tự lực, tự cường và vượt lên mọi khó khăn của người Nhật Bản.
d)
D. Sự năng động của các công ty của Nhật Bản.
24.
Câu 24. Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì vào thời gian nào?
a)
Từ năm 1960 đến năm 1973.
b)
Từ năm 1973 đến nay.
c)
Trong những năm 1950.
d)
Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
25.
Câu 25. Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực KHKT để đạt hiệu quả cao nhất?
a)
. Hợp tác với các nước khác.
b)
Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học
c)
Mua bằng phát minh sáng chế.
d)
. Mời các nhà khoa học sang Nhật.
26.
Câu 26. Lĩnh vực được Nhật Bản tập trung sản xuất là
a)
công nghiệp dân dụng.
b)
công nghiệp hành không vũ trụ.
c)
công nghiệp phần mềm.
d)
công nghiệp xây dựng
27.
Câu 27. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
a)
. được bổ sung, hoàn chỉnh.
b)
chính thức được công bố.
c)
chính thức có hiệu lực.
d)
được chính thức thông qua.
28.
Câu 28. Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
a)
. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
b)
. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
c)
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
d)
. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
29.
Câu 29. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
a)
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội
b)
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh
c)
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
d)
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
30.
Câu 30. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
a)
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
b)
hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi
c)
đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.
d)
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
31.
Câu 31. Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Nhật Bản.
b)
Ấn Độ
c)
Việt Nam.
d)
Thái Lan..
32.
Câu 32. Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
Toàn cầu hóa.
b)
Liên kết khu vực
c)
Hòa hoãn Đông - Tây.
d)
Đa cực, nhiều trung tâm
33.
Câu 33. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
a)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
b)
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời
c)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
d)
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn
34.
Câu 34. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại diễn ra mạnh mẽ
b)
Việt Nam đã kết thúc cuộc khủng chiến chống Mĩ
c)
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
d)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
35.
Câu 35. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
36.
Câu 36. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
b)
Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
c)
Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
d)
Brunây gia nhập ASEAN (1984)
37.
Câu 37. Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
a)
thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN.
b)
tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh
c)
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
d)
thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.
38.
Câu 38. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
a)
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc
b)
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
c)
. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
d)
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
39.
Câu 39. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
a)
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
b)
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc
c)
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
d)
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực
40.
Câu 40. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
a)
tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
b)
tăng cường sức mạnh quân sự
c)
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
d)
có sự hợp tác để cùng phát triển
41.
Câu 41. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ
a)
những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
b)
sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
c)
yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới
d)
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia
42.
Câu 42. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
b)
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
d)
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
43.
Câu 43. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
a)
Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho nghiên cứu khoa học.
b)
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật
c)
Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn.
d)
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ
44.
Câu 44. Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc
a)
cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
b)
cách mạng công nghiệp.
c)
cách mạng thông tin
d)
cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất.
45.
Câu 45. Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là làm xuất hiện xu thế
a)
hợp tác quốc tế.
b)
liên minh kinh tế.
c)
hợp tác khu vực.
d)
toàn cầu hóa.
46.
Câu 46. Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự
a)
xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
b)
hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn.
c)
phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại
d)
. xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.
47.
Câu 47. Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?
a)
. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
b)
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
c)
. Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo
d)
Giải quyết triệt để những bất công xã hội.
48.
Câu 48. Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
a)
. giải quyết triệt để những bất công xã hội
b)
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c)
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo
d)
giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
49.
Câu 49. Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
a)
. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
b)
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
c)
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
d)
hạn chế sự tăng trưởng kinh tế
50.
Câu 50. Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
a)
Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển.
b)
Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới
c)
Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu
d)
Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
51.
Câu 51. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là:
a)
Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm
b)
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm
c)
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời
d)
Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế
52.
Câu 52. Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là?
a)
Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn
b)
Hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
c)
. Làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
d)
Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
53.
Câu 53. Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?
a)
Lưu Thiếu Kì.
b)
Đặng Tiểu Bình.
c)
Chu Ân Lai.
d)
Giang Trạch Dân
54.
Câu 54. Cuộc cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo có tính chất là:
a)
. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
b)
. Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.
c)
. Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
55.
Câu 55. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thắng lợi không mang ý nghĩa lịch sử nào dưới đây?
a)
. Lật đổ chế độ phong kiến.
b)
. Chấm dứt sự nô dịch, thống trị của đế quốc.
c)
. Mở rộng không gian chủ nghĩa xã hội.
d)
. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc.
56.
Câu 56. “Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra và thực hiện đã mang lại cho Ấn Độ quyền lợi gì?
a)
Quyền độc lập.
b)
. Quyền tự quyết.
c)
. Quyền phân lập.
d)
. Quyền tự trị
57.
Câu 57. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” bởi vì:
a)
Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.
c)
Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.8
d)
Châu Phi là lục địa mới trỗi dậy
58.
Câu 58. Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống Nam Phi (1994) đánh dấu sự kiện lịch sử gì?
a)
. Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ.
b)
. Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới.
c)
. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.
d)
. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
59.
Câu 59. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới 2 là gì?
a)
. Chiến tranh cách mạng.
b)
. Khởi nghĩa vũ trang.
c)
. Đấu tranh nghị trường.
d)
. Chính trị- ngoại giao
60.
Câu 60. Nước cộng hòa Cuba được thành lập (1959) là kết quả của cuộc đấu tranh chống
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
b)
. Chế độ độc tài tay sai thân Mĩ.
c)
. Chủ nghĩa ly khai thân Mĩ.
d)
. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
61.
Câu 1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
a)
. Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
b)
. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).
d)
. Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định.
62.
Câu 2. Ngành kinh tế nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở Đông Dương?
a)
. Nông nghiệp.
b)
. Công nghiệp.
c)
. Tài chính- ngân hàng.
d)
. Giao thông vận tải
63.
Câu 3. Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào?
a)
. Công nhân, tư sản.
b)
. Tư sản, tiểu tư sản.
c)
. Tiều tư sản, Công nhân, tư sản.
d)
. Tiểu tư sản, công nhân.
64.
Câu 4. Trong giai đoạn 1919 - 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã lập ra tổ chức chính trị nào?
a)
. Nam Phong.
b)
. Trung Bắc tân văn.
c)
. Đảng Lập hiến.
d)
. Hội Phục Việt.
65.
Câu 5. Tổ chức chính trị nào sau đây do tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam lập ra sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
. Việt Nam nghĩa đoàn.
b)
. Đảng lập hiến.
c)
. Nhóm Nam Phong.
d)
. Nhóm Trung Bắc tân văn.
66.
Câu 6. Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian: (1) Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam. (2) Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari. (3) Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. (4) Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
a)
. (2), (3), (4), (1).
b)
. (1), (4), (2), (3).
c)
. (1), (2), (3), (4).
d)
. (1), (3), (2), (4).
67.
Câu 7. Năm 1925 đã diễn ra sự kiện đấu tranh chính trị nào của tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam?
a)
. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh.
b)
. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.
c)
. Cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh.
d)
. Cuộc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh
68.
Câu 8. Năm 1919, bản yêu sách của nhân dân An Nam đã được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị quốc tế nào?
a)
. Hội nghị Véc-xai.
b)
. Hội nghị Oasinhtơn.
c)
. Hội nghị Pari.
d)
. Hội nghị Pốtxđam
69.
Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộng sản và trở thành người đảng viên cộng sản?
a)
Gửi đến hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)
b)
Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
c)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920)
d)
Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)
70.
Câu 10. Để học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?
a)
. Liên Xô.
b)
. Pháp.
c)
. Trung Quốc.
d)
. Anh.
71.
Câu 11. Lý luận nào sau đây được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
a)
. Lý luận Mác - Lênin.
b)
. Lý luận đấu tranh giai cấp.
c)
. Lý luận giải phóng dân tộc.
d)
. Lý luận cách mạng vô sản
72.
Câu 12. Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích?
a)
. Tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
b)
. Đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.
c)
. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.
d)
. Tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ
73.
Câu 13. “Trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng” là mục tiêu đấu tranh của tổ chức?
a)
. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
. Việt Nam Quốc Dân đảng.
c)
. Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
74.
Câu 14. Tháng 3-1929, tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
a)
. Chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.
b)
. Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
c)
. Tổ chức cộng sản đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.
d)
. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
75.
Câu 15. Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
c)
. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
. Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.
76.
Câu 16. Tổ chức tiền thân của Đông Dương cộng sản liên đoàn là tổ chức nào?
a)
. Tân Việt cách mạng đảng.
b)
. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
c)
. Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
. Hội Phục Việt.
77.
Câu 17. Tổ chức cộng sản nào không tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Trung Quốc) đầu năm 1930?
a)
. Đông Dương cộng sản đảng.
b)
. An Nam cộng sản đảng.
c)
. Đông Dương cộng sản liên đoàn.
d)
. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
78.
Câu 18. Một trong những nội dung của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là?
a)
. Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
. Thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
c)
. Phê phán quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình Hội nghị
d)
. Bầu Ban Chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
79.
Câu 19. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là?
a)
. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
b)
. Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đường TBCN.
c)
. Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
. Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.
80.
Câu 20. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là?
a)
. Tự do và dân chủ.
b)
. Độc lập và tự do.
c)
. Ruộng đất dân cày.
d)
. Đoàn kết với cách mạng thế giới
81.
Câu 21. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam đã kết hợp đúng đắn vấn đề?
a)
. Kinh tế và chính trị.
b)
. Dân tộc và dân chủ
c)
. Dân tộc và giai cấp.
d)
. Phong kiến và tư sản
82.
Câu 22. Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
a)
. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
b)
. Cuộc vân động dân chủ 1936 - 1939.
c)
. Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940).
d)
. Cao trào kháng Nhật cứu nước.
83.
Câu 23. Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 - 1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?
a)
. Chính quyền công – nông - binh.
b)
. Chính quyền dân chủ tư sản.
c)
. Chính quyền Xô viết.
d)
. Chính quyền của dân, do dân, vì dân
84.
Câu 24. Luận cương chính trị (10/1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là?
a)
. Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.
b)
. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
c)
. Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai.
d)
. Đánh đổ phong kiến và đế quốc
85.
Câu 25. Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
a)
. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam A. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam A. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
b)
. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930).
c)
. Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930).
d)
. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935).
86.
Câu 26. Tại Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là?
a)
. Chủ nghĩa phát xít.
b)
. Chủ nghĩa đế quốc.
c)
. Chủ nghĩa thực dân.
d)
. Tư bản tài chính
87.
Câu 27. Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) là?
a)
. Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập dân tộc.
b)
. Chống phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai của Nhật.
c)
. Chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh và tay sai của Nhật.
d)
. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh.
88.
Câu 28. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) đã chủ trương thành lập mặt trận gì?
a)
. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
c)
. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
. Mặt trận phản đế đồng minh Đông Dương.
89.
Câu 29. Nội dung nào không nằm trong nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939?
a)
. Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
b)
. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
c)
. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
. Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu
90.
Câu 30. Hình thức và phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kỳ 1936 – 1939 là?
a)
. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
. Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.
c)
. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
d)
. Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường và chủ yếu
91.
Câu 31. Tháng 9/1940, ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
. Phát xít Nhật vào Đông Dương.
b)
. Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
c)
. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
d)
. Nhật đầu hàng hoàn toàn quân Đồng minh.
92.
Câu 32. Ngày 9/3/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đông Dương?
a)
. Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
. Chiến tranh Pháp - Nhật bùng nổ.
c)
. Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
d)
. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.
93.
Câu 33. “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. Đó là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
a)
. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.
b)
. Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
c)
. Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.
d)
. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939
94.
Câu 34. Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong cách mạng tháng Tám?
a)
. Cao Bằng.
b)
. Bắc Sơn - Võ Nhai.
c)
. Cao - Bắc - Lạng.
d)
. Khu giải phóng Việt Bắc.
95.
Câu 35. Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam là?
a)
. Thực dân Pháp.
b)
. Phát xít Nhật.
c)
. Pháp - Nhật.
d)
. Thực dân Pháp và tay sai
96.
Câu 36. Việt Nam giải phóng quân ra đời trên cơ sở thống nhất của những lực lượng vũ trang nào?
a)
. Các đội Cứu quốc quân.
b)
. Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c)
. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và du kích Ba Tơ.
d)
. Cứu quốc quân và du kích Ba Tơ.
97.
Câu 37. Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản, tiểu tư sản ở Việt Nam trong những năm 1919-1925 có tính chất?
a)
. Dân tộc dân chủ.
b)
. Giải phóng dân tộc.
c)
. Dân tộc dân chủ công khai.
d)
. Dân chủ.
98.
Câu 38. Sự kiện nào sau đây giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “muốn cứu nước giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?
a)
A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).
b)
B. Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản yêu sách của nhân dân An Nam.
c)
C. Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
d)
D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp
99.
Câu 39. Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc?
a)
Do yêu cầu cần phải giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối.
b)
Do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ cần có tổ chức lãnh đạo.
c)
Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
d)
Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
100.
Câu 40. Nhận xét nào dưới đây về chính quyền Xô Viết Nghệ- Tĩnh là không đúng?
a)
. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong cả nước.
b)
. Đây là hình thức nhà nước mới do giai cấp công nhân sáng lập ra.
c)
. Đã chứng tỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của chính quyền mới.
d)
. Đây thực sự là chính quyền cách mạng của dân, do dân và vì dân.
101.
Câu 41. Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ phong trào 1930-1931 ở Việt Nam?
a)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
b)
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
c)
Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt.
d)
Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
102.
Câu 42. Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là gì?
a)
. Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công nông.
b)
. Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
c)
. Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh.
d)
. Sự hình thành khối liên minh công nông vững chắc
103.
Câu 43. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là?
a)
. Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc.
b)
. Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
c)
. Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
d)
. Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh.
104.
Câu 44. Cơ sở nào để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?
a)
. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.
b)
. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
c)
. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách nới lỏng cho thuộc địa.
d)
. Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ
105.
Câu 45. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã:
a)
. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
b)
. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930
c)
. Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
. Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo
106.
Câu 46. Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á vào trong nhân dân Đông Dương là:
a)
A. Thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam.
b)
B. Để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bản trong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây.
c)
C. Lừa bịp nhân dân Đông Dương và dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này.
d)
D. Nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý đồ cai trịcủa Nhật.
107.
Câu 47. Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: “Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày” đã được Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?
a)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.
d)
. Tạm gác việc thực hiện hai khẩu hiệu trên
108.
Câu 48. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi?
a)
. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
b)
. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
c)
. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
d)
. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
109.
Câu 49. Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) phong trào yêu nước Việt Nam lại mang những màu sắc mới mà các phong trào trước đây không có được?
a)
. Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2.
b)
. Do sự du nhập của các hệ tư tưởng mới.
c)
. Do sự phân hóa giai cấp và sự du nhập của các hệ tư tưởng mới.
d)
. Do sự phát triển của những mâu thuẫn trong xã hội.
110.
Câu 50. Đặc điểm cơ bản nhất của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1930 là?
a)
. Bắt đầu lâm vào cuộc khủng hoảng về đường lối đấu tranh, giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
b)
. Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam giữa 2 khuynh hướng tư sản và vô sản.
c)
. Phong trào dân tộc dân chủ công khai phát triển mạnh theo khuynh hướng vô sản.
d)
. Quá trình vận động thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam diễn ra mạnh mẽ.
111.
Câu 51. Vì sao có thể khẳng định Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là một bản cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo?
a)
. Phù hợp với thực tế lịch sử Việt Nam.
b)
. Phù hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tế Việt Nam.
c)
. Vân dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam.
d)
. Giải quyết đúng yêu cầu lịch sử và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.
112.
Câu 52. Ý nào sau đây là hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị (tháng 10/1930)?
a)
. Không giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và dân chủ.
b)
. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân tộc
c)
. Bộc lộ tư tưởng chủ quan nóng vội.
d)
. Không giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
113.
Câu 53. Tại sao phong trào 1936-1939 là một cuộc vận động dân chủ nhưng vẫn mang tính cách mạng?
a)
. Vì nó vẫn hướng đến sự thay đổi một chế độ chính trị mới tiến bộ.
b)
. Vì nó được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
c)
. Vì nó là một giai đoạn của cuộc vận động giải phóng dân tộc chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám (1945).
d)
. Vì nó có sự tham gia của các lực lượng cách mạng nhất là công nhân và nông dân.
114.
Câu 54. Điểm mới giữa Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là?
a)
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.
b)
Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc.
c)
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
d)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
115.
Câu 55. Anh(chị) hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau? - Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. - Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp.
a)
Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động.
b)
Mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn.
c)
Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức.
d)
Mối quan hệ giữa thực tiễn với lý luận.
116.
Câu 56. Ba tư tưởng sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong tác phẩm nào? - Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. - Cách mạng phải do Đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo. - Cách mạng Việt Nam phải gắn bó, đoàn kết với cách mạng thế giới.
a)
Con rồng tre.
b)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
c)
Đường kách mệnh.
d)
Vi hành.
117.
Câu 57. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 sáng tạo so với nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin ở việc xác định?
a)
. Lực lượng cách mạng.
b)
. Phương hướng tiến lên.
c)
. Phương pháp đấu tranh.
d)
. Giai cấp lãnh đạo
118.
Câu 58. Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
b)
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
c)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
119.
Câu 59. Bài học kinh nghiệm lớn nhất cho Đảng Cộng sản Đông Dương trong quá trình đề ra đường lối lãnh đạo cách mạng giai đoạn 1936 - 1939 là?
a)
. Phải xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
b)
. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh.
c)
. Nhạy bén trong giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề chiến lược - sách lược.
d)
. Phải biết tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi.
120.
Câu 60. Điểm khác biệt cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Việt Minh so với Mặt trận thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương là?
a)
Thực hiện đoàn kết các lực lượng dân tộc.
b)
Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc.
c)
Chỉ thực hiện nhiệm vụ đoàn kết lực lượng công - nông ở Việt Nam.
d)
Thực hiện thêm chức năng chính quyền.