wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 8 - Phần Sinh học - 8.1

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường bao gồm

a)

nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật.

b)

các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật.

c)

tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật.

d)

các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm.

2.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi

a)

chúng là nơi ở của các sinh vật khác.

b)

các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.

c)

cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

d)

cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.

3.

Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật

a)

một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

b)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

c)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.

d)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.

4.

Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa

a)

làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

b)

quyết định mức sinh sản của quần thể.

c)

không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.

d)

làm cho kích thước quần thể giảm sút.

5.

Cho các phát biểu sau: 1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60. 2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể. 3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi trước các điều kiện của môi trường. 4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

6.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở

a)

một khu vực nhất định.

b)

một khoảng không gian rộng lớn.

c)

một đơn vị diện tích.

d)

một đơn vị diện tích hay thể tích

7.

Khi sâu bọ phát triển mạnh, số lượng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị quần thể chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lượng sâu bọ lại giảm mạnh đi. Sự hạn chế số lượng sâu là hiện tượng

a)

cơ chế điều hòa mật độ.

b)

sự cân bằng sinh học.

c)

trạng thái cân bằng.

d)

khống chế sinh học.

8.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Đảm bảo cân bằng sinh thái.

b)

Làm cho quần xã không phát triển được.

c)

Làm mất cân bằng sinh thái.

d)

Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.

9.

Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây?

a)

Khống chế sinh học.

b)

Cạnh tranh giữa các loài.

c)

Hỗ trợ giữa các loài.

d)

Hội sinh giữa các loài.

10.

Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là

a)

sự cân bằng sinh học trong quần xã.

b)

sự phát triển của quần xã.

c)

sự giảm sút của quần xã.

d)

sự bất biến của quần xã.

11.

Trong quần xã ao nuôi cá, người ta thường thả nhiều loài cá trong ao nhằm

a)

tận dụng diện tích ao hồ và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong ao.

b)

để dễ quan sát và tiện việc chăm sóc.

c)

để tránh sự cạnh tranh về thức ăn trong ao.

d)

để chúng cùng hỗ trợ nhau trong cuộc sống chung.

12.

"Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm". Đây là ví dụ minh họa về

a)

diễn thế sinh thái.

b)

cân bằng quần thể.

c)

giới hạn sinh thái.

d)

cân bằng sinh học.

13.

Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu?

a)

Từ môi trường không khí.

b)

Từ môi trường nước.

c)

Từ chất dinh dưỡng trong đất.

d)

Từ năng lượng mặt trời.

14.

Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể thống nhất được gọi là

a)

tập hợp quần xã.

b)

hệ quần thể.

c)

hệ sinh thái.

d)

sinh cảnh.

15.

Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?

a)

Cây xanh và động vật ăn thịt.

b)

Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.

c)

Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.

d)

Cây xanh, vi khuẩn và nấm.

16.

Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái?

a)

Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí hậu liên quan.

b)

Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở đó.

c)

Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước, khoáng, khí, nhiệt độ,...).

d)

Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất.

17.

Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái?

a)

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có các thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất.

b)

Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

c)

Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba nhóm hệ sinh thái chính.

d)

Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn.

18.

Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì?

a)

Sự bất biến của quần xã.

b)

Sự phát triển của quần xã.

c)

Sự giảm sút của quần xã.

d)

Sự cân bằng sinh học trong quần xã.

19.

Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha. - Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha. - Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha. Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

a)

Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.

b)

Dạng phát triển.

c)

Dạng giảm sút.

d)

Dạng ổn định.

20.

Hiện tượng tăng dân số cơ học là do

a)

tỉ lệ sinh cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong.

b)

tỉ lệ sinh và tỉ lệt tử vong bằng nhau.

c)

số người nhập cư nhiều hơn lượng người xuất cư.

d)

lượng người xuất cư nhiều hơn lượng người nhập cư.

21.

Cho các biện pháp sau: 1. Trồng cây gây rừng. 2. Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh. 3. Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng suất cao. 4. Cấm săn bắn động vật hoang dã. Trong các biện pháp trên, số biện pháp giúp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4