Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyen de 4

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. (Nhận biết) Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Anh
b)
Mĩ
c)
Đức
d)
Nhật Bản
2.
Câu 2. (Nhận biết) Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?
a)
Phát triển nhanh, là trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.
b)
Phát triển xen lẫn khủng hoảng
c)
Phát triển chậm
d)
Khủng hoảng trầm trọng
3.
Câu 3. (Nhận biết) Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử
b)
Giải mã được bản đồ gen người
c)
Tạo ra cừu Đôli
d)
Đưa người lên mặt trăng
4.
Câu 4. (Nhận biết) Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
a)
Thiết lập trật tự thế giới “ađơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
b)
Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
c)
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
d)
Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
5.
Câu 5. (Nhận biết) Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
a)
Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
b)
Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
c)
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
d)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
6.
Câu 6. (Nhận biết) Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Phục hồi và phát triển trở lại.
b)
Phát triển không ổn định.
c)
Phát triển nhanh chóng.
d)
Khủng hoảng suy thoái.
7.
Câu 7. (Nhận biết) Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mĩ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?
a)
Tăng trưởng liên tục, địa vị Mĩ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
b)
Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.
c)
Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.
d)
Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.
8.
Câu 8. (Nhận biết) Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?
a)
Ngăn đe thực tế
b)
Cam kết và mở rộng
c)
Phản ứng linh hoạt
d)
Trả đũa ồ ạt
9.
Câu 9. (Nhận biết) Ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?
a)
Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát
b)
Khủng hoảng kinh tế- tài chính lớn nhất trong lịch sử
c)
Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD
d)
Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố
10.
Câu 10. (Nhận biết) Ngày 11-7-1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ ngoại giao Việt Nam- Hoa Kì?
a)
Mĩ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
b)
Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận về mua bán vũ khí
c)
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
d)
Tổng thống Bill Clinton sang thăm Việt Nam
11.
Câu 11. (Nhận biết) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp?
a)
Nhật Bản.
b)
Liên Xô.
c)
Mỹ.
d)
Ấn Độ.
12.
Câu 12. (Nhận biết) Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
a)
Ủng hộ độc lập dân tộc.
b)
Thúc đẩy dân chủ.
c)
Chống chủ nghĩa khủng bố.
d)
Tự do, tín ngưỡng.
13.
Câu 13. (Nhận biết) Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Mĩ nắm độc quyền loại vũ khí nào?
a)
Vũ khí nhiệt hạch
b)
Vũ khí hạt nhân
c)
Vũ khí sinh học
d)
Vũ khí hóa học
14.
Câu 14. (Thông hiểu) Cơ sở nào để chính phủ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Tiềm lực kinh tế
b)
Tiềm lực quân sự
c)
Tiềm lực kinh tế- chính trị
d)
Tiềm lực kinh tế- quân sự
15.
Câu 15. (Thông hiểu) Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Vai trò của các tập đoàn tư bản nước ngoài
b)
Áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
c)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
d)
Thu lợi nhuận từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
16.
Câu 16. (Thông hiểu) Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao
b)
Triển khai chiến lược toàn cầu
c)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
d)
Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
17.
Câu 17. (Thông hiểu) Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ từ năm 1973 đến năm 2000 là
a)
Phát triển xen lẫn khủng hoảng
b)
Phát triển mạnh mẽ
c)
Khủng hoảng triền miên
d)
Phát triển chậm lại và xen lẫn khủng hoảng
18.
Câu 18. (Thông hiểu) Vì sao năm 1972 Mĩ lại có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
a)
Để phù hợp với xu thế hòa hoãn của thế giới
b)
Để làm suy yếu phong trào giải phóng dân tộc
c)
Mĩ muốn mở rộng đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
d)
Để tập trung phát triển kinh tế
19.
Câu 19. (Thông hiểu) Tại sao từ những năm 70 của thế kỉ XX tốc độ tăng trưởng của kinh tế Mĩ lại suy giảm?
a)
Do viện trợ cho Tây Âu
b)
Do tham vọng bá chủ thế giới
c)
Do phong trào đấu tranh trong lòng nước Mĩ
d)
Do tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973
20.
Câu 20. (Thông hiểu) Đến đầu những năm 70 của thế kỷ 20, Mỹ là
a)
Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất trên thế giới.
b)
Quốc gia dẫn đầu thế giới về dự trữ dầu mỏ.
c)
Một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
d)
Quốc gia duy nhất sở hữu vũ khí nguyên tử.
21.
Câu 21. (Thông hiểu) Tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ trong thời kì hậu "Chiến tranh lạnh" dựa trên điều kiện khách quan thuận lợi nào?
a)
Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.
b)
Mĩ đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.
c)
Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.
d)
Hầu hết các nước trong thế giới thứ ba đều ủng hộ Mĩ.
22.
Câu 22. (Thông hiểu) Yếu tố nào đã dến đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
Chủ nghĩa khủng bố
b)
Chủ nghĩa trọng thương
c)
Chủ nghĩa bảo hộ
d)
Chủ nghĩa li khai
23.
Câu 23. (Thông hiểu) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đưa Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
Lợi nhuận thu được từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
b)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
c)
Vai trò của các tập đoàn tư bản độc quyền
d)
Đi đầu trong việc áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
24.
Câu 24. (Thông hiểu) Đâu không phải mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945-1973?
a)
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
d)
Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
25.
Câu 25. (Vận dụng) Kết quả lớn nhất Mĩ đạt được khi tiến hành cuộc Chiến tranh lạnh là gì?
a)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
b)
Khống chế các nước Đồng minh
c)
Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa
d)
Trở thành bá chủ thế giới
26.
Câu 26. (Vận dụng) Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mĩ đều nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược gì?
a)
Trở thành bá chủ thế giới
b)
Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
d)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
27.
Câu 27. (Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
Đầu tư tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược
b)
Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
c)
Do sự thu hẹp diện tích thuộc địa
d)
Do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa
28.
Câu 28. (Vận dụng) Đặc điểm cơ bản trong chính sách ngoại giao giữa Mĩ và các nước đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Cái gậy lớn
b)
Ngoại giao đồng đôla
c)
Cây gậy và củ cà rốt
d)
Mềm dẻo, khôn khéo
29.
Câu 29. (Vận dụng) Thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?
a)
Làm phá sản chiến lược toàn cầu
b)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu
c)
Mở ra thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới
d)
Tạo ra những mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ
30.
Câu 30. (Vận dụng) Mục tiêu bao quát nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là
a)
Đẩy lùi phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
b)
Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
d)
Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.
31.
Câu 31. (Vận dụng) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.
c)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
d)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
32.
Câu 32. (Vận dụng) Nguyên nhân dẫn đến việc chính sách đối ngoại của Mĩ bị thất bại ở nhiều nơi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Một mình Mĩ không thể thực hiện chiến lược toàn cầu
b)
Các đồng minh của Mĩ là Nhật, Tây Âu không thống nhất mục tiêu trong chính sách đối ngoại
c)
Xu thế tất yếu của thời đại, phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến thứ hai dâng cao
d)
Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự sai lầm trong chính sách đối ngoại, sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ
33.
Câu 33. (Vận dụng) Yếu tố nào khiến Mĩ thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước sang thế kỉ XXI?
a)
Chủ nghĩa khủng bố.
b)
Chủ nghĩa li khai.
c)
Sự suy thoái về kinh tế
d)
Xu thế toàn cầu hóa và sự lớn mạnh của các trung trâm kinh tế - tài chính thế giới.
34.
Câu 34. (Vận dụng cao) Di tích lịch sử nào được coi là chứng tích tàn khốc về cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954-1975)?
a)
Tòa tháp đôi
b)
Đại lộ tự do
c)
Bức tường đá đen
d)
Đại lộ danh vọng
35.
Câu 35. (Vận dụng cao) Ngày 14/4/2018, Mĩ và đồng minh bắn hơn 100 quả tên lửa vào Siri với lí do quân đội của chính phủ Siri sử dụng vũ khí hóa học ở Đuma mặc dù chưa có bằng chứng xác thực. Hành động trên đây của Mĩ và đồng minh Mĩ chứng tỏ
a)
Sự thi hành chính sách áp đảo và cường quyền của Mĩ
b)
Mĩ có trách nhiệm bảo vệ hòa bình thế giới
c)
Mĩ thể hiện trách nhiệm chống sử dụng vũ khí hóa học
d)
Chính sách “cây gậy và củ cà rốt” của Mĩ.
36.
Câu 36. (Vận dụng cao) Tại sao Mĩ lại có thể thu hút được đông đảo các nhà khoa học trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Mĩ có cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho nghiên cứu
b)
Chính sách đãi ngộ của nhà nước thỏa đáng với các nhà khoa học
c)
Mĩ có điều kiện hòa bình để tập trung nghiên cứu
d)
Mĩ đầu tư rất lớn cho giáo dục
37.
Câu 37. ( Vận dụng cao) Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái?
a)
Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng.
b)
Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự.
c)
Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Sự phát triển không có kế hoạch khiến cung vượt quá cầu.
38.
Câu 38. ( Vận dụng cao) Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
c)
Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
d)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
39.
Câu 39. (Vận dụng cao) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
b)
Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
d)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
40.
Câu 1. (Nhận biết) Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) để lại đã làm cho nền kinh tế Tây Âu trở nên
a)
Kiệt quệ
b)
Phát triển mạnh mẽ
c)
Phát triển không ổn định
d)
Phát triển chậm
41.
Câu 2. (Nhận biết) Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?
a)
Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô
b)
Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa
c)
Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu
d)
Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu
42.
Câu 3. (Nhận biết) Từ năm 1945 đến 1950, các nước tư bản Tây Âu dựa vào đâu để đạt được sự phục hồi cơ bản về mọi mặt?
a)
Hợp tác thành công với Nhật.
b)
Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
c)
Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
43.
Câu 4. (Nhận biết) Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu gì quan trọng về kinh tế?
a)
Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới
b)
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
c)
Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa
d)
Trở thành trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới
44.
Câu 5. (Nhận biết) Điểm nhất quán trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1945-1950 là
a)
Mở rộng hợp tác với Nhật Bản và Hàn Quốc
b)
Liên kết chống lại các nước Đông Âu
c)
Liên minh với CHLB Đức
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
45.
Câu 6. (Nhận biết) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?
a)
Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa
b)
Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới
c)
Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa
d)
Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ
46.
Câu 7. (Nhận biết) Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?
a)
Cố gắng quan hệ với Nhật Bản.
b)
Đa phương hóa trong quan hệ.
c)
Liên minh hoàn toàn với Mỹ.
d)
Rút ra khỏi NATO
47.
Câu 8. (Nhận biết) Quốc gia nào dưới đây đã ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
a)
Anh
b)
Hà Lan
c)
Bồ Đào Nha
d)
Thụy Điển
48.
Câu 9. (Nhận biết) Cho đoạn dữ liệu sau:(1) Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.(2) Sau hơn 1 thập kỉ suy thoái, kinh tế các nước đã được phục hồi và phát triển trở lại.(3) Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh.(4) Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.Hãy sắp xếp các đoạn dữ kiện theo thứ tự thời gian các giai đoạn phát triển của Tây Âu sau năm 1945.
a)
4, 1, 3, 2
b)
1, 2, 4, 3.
c)
1, 3, 4, 2.
d)
3, 1, 4, 2
49.
Câu 10. (Nhận biết) Cho các dữ kiện sau, hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian:(1) Cộng hòa Liên bang Đức chính thức thành lập.(2) Nước Đức tái thống nhất.(3) Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.(4) Khối quân sự NATO thành lập.
a)
4, 1, 3, 2
b)
1, 2, 4, 3
c)
1, 3, 4, 2
d)
3, 1, 4, 2
50.
Câu 11. (Thông hiểu) Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?
a)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SN
b)
G.undefined
c)
Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.
d)
Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh.
e)
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.
51.
Câu 12. (Thông hiểu) Nét nổi bật nhất trong tình hình đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1950 - 1973 là
a)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.
b)
Các nước Tây Âu thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
c)
Nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan,… tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
d)
Một số nước Tây Âu chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
52.
Câu 13. (Thông hiểu) Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô- Mĩ ở châu Âu là quốc gia nào?
a)
Hy Lạp
b)
Đức
c)
Thổ Nhĩ Kì
d)
Áo
53.
Câu 14. (Thông hiểu) Anh(chị) hiểu thế nào về khái niệm Tây Âu
a)
Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây châu Âu
b)
Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu
c)
Dùng để chỉ về sự khác biệt kinh tế- chính trị với Đông Âu
d)
Dùng để chỉ các quốc gia thân Mĩ
54.
Câu 15. (Thông hiểu) Kế hoạch Mácsan do Mĩ thực hiện từ năm 1947 có tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu?
a)
Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu
b)
Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu
c)
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu
d)
Dẫn đến sự chia cắt châu Âu
55.
Câu 16. (Thông hiểu) Đâu không phải là nguyên nhân đưa Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới?
a)
Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật
b)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
c)
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)
d)
Khai thác, bóc lột thuộc địa
56.
Câu 17. (Thông hiểu) Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC).
b)
Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
c)
Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
d)
Chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP).
57.
Câu 18. (Thông hiểu) Từ năm 1973 đến năm 2000, nền kinh tế của các nước Tây Âu có đặc điểm gì?
a)
Phát triển xen lẫn khủng hoảng
b)
Phát triển nhanh
c)
Phát triển chậm
d)
Khủng hoảng triền miên
58.
Câu 19. (Thông hiểu) Tại sao các nước Tây Âu lại tham gia Định ước Henxinki năm 1975?
a)
Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng
b)
Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ
c)
Do tác động của chiến tranh lạnh kết thúc
d)
Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ
59.
Câu 20. (Thông hiểu) Sự kiện nào đã chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?
a)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972)
b)
Định ước Henxinki được kí kết (1975)
c)
Hiệp ước Maxtrích được kí kết (1991)
d)
Bức tường Béclin bị phá bỏ (1989)
60.
Câu 21. (Thông hiểu) Với việc kí kết định ước Henxiki năm 1975 có tác động như thế nào đến các nước Tây Âu?
a)
Mở ra xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển.
b)
Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.
c)
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN ở châu Âu.
d)
Tạo điều kiện để nước Đức tái thống nhất năm 1990.
61.
Câu 22. (Thông hiểu) Nguyên nhân khách quan chủ yếu giúp nền kinh tế Tây Âu phục hồi nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
Sự nỗ lực của bản thân mỗi nước.
b)
Sự viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mácsan (1947)
c)
Sự cung cấp nguyên, nhiên liệu từ thuộc địa.
d)
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)
62.
Câu 23. (Thông hiểu) Tại sao từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu lại có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của mình?
a)
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ
b)
Vấn đề nước Đức đã được giải quyết
c)
Tác động của xu thế toàn cầu hóa
d)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
63.
Câu 24. (Thông hiểu) Chiến tranh lạnh kết thúc cùng sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX, có tác động như thế nào đến các nước tư bản Tây Âu?
a)
Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.
b)
Vấn đề nước Đức được giải quyết.
c)
Tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để các nước hợp tác cùng phát triển
d)
Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế các nước Tây Âu.
64.
Câu 25. (Thông hiểu) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ về quân sự?
a)
Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
b)
Tham gia khối quân sự NATO
c)
Thành lập nhà nước cộng hòa ở Tây Đức
d)
Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
65.
Câu 26. (Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
Do bóc lột hệ thống thuộc địa
b)
Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
c)
Do giảm chi phí cho quốc phòng.
d)
Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
66.
Câu 27. (Vận dụng) Tại sao Mĩ và các nước phương Tây lại dồn sức viện trợ cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
a)
Để thúc đẩy quá trình hòa bình hoá nước Đức, hình thành cục diện ổn định cho toàn châu Âu.
b)
Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức. về địa chính trị và tiềm lực phát triển kinh tế.
c)
Để biến Tây Đức thành một "Lực lượng xung kích" của NATO, chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
d)
Để củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực và thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở đây.
67.
Câu 28. (Vận dụng) Đâu là nguyên nhân khách quan thuận lợi đưa đến sự phát triển kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai khác biệt so với Mĩ?
a)
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
b)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
c)
Sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu (EC)
d)
Tranh thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba
68.
Câu 29. (Vận dụng) Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp phần cho sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào?
a)
Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu
b)
Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu
c)
Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu
d)
Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu
69.
Câu 30. (Vận dụng) Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ
b)
Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài
c)
Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại
d)
Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình
70.
Câu 31. (Vận dụng) Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mỹ đã tác động đến tình hình châu Âu như thế nào?
a)
Tạo nên sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
b)
Tạo cơ sở cho sự hình thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất châu Âu - E
c)
U.undefined
d)
Tạo nên sự phân chia đối lập về quân sự và chính trị giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
e)
Tạo nên sự hợp tác, đối thoại giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
71.
Câu 32. (Vận dụng cao) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b)
Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
d)
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
72.
Câu 33. (Vận dụng cao) Các nước Tây Âu đã phải tuân theo điều kiện nào do Mĩ đặt ra để nhận được viện trợ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
b)
Tổ chức tuyển cử tự dân dân chủ trong cả nước
c)
Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động
d)
Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mỹ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
73.
Câu 1. (Nhận biết) Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
a)
Liên minh châu Âu (EU)
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
c)
Liên hợp quốc
d)
Cộng đồng châu Âu (EC)
74.
Câu 2. (Nhận biết) Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về
a)
Văn hóa - kinh tế.
b)
Chính trị - kinh tế.
c)
Quân sự - kinh tế.
d)
Quân sự - chính trị.
75.
Câu 3. (Nhận biết) Nhóm các quốc gia nào sáng lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?
a)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan
b)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bồ Đào Nha- Italia- Hà Lan
c)
Pháp- Lúcxămbua- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan
d)
Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan- Hi Lạp
76.
Câu 4. (Nhận biết) Quốc gia nào dưới đây không tham gia thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?
a)
Pháp.
b)
Bỉ.
c)
Hà Lan.
d)
Thụy Điển.
77.
Câu 5. (Nhận biết) Hiệp ước nào đã đánh dấu bước chuyển từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Hiệp ước Rôma
b)
Hiệp ước Maxtrích
c)
Định ước Henxinki
d)
Hiệp ước Lisbon
78.
Câu 6. (Nhận biết) Tháng 6-1979 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì của Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên
b)
Đồng tiền chung châu Âu được phát hành
c)
Liên minh châu Âu (EU) ra đời
d)
Quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam- EU được hình thành
79.
Câu 7. (Nhận biết) Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
a)
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.
b)
Cộng đồng than, thép châu Âu.
c)
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
d)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
80.
Câu 8. (Nhận biết) Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh" vì:
a)
Số lượng thành viên nhiều
b)
Chiếm 1/4 năng lực sản xuất của toàn thế giới
c)
Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới
d)
Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị
81.
Câu 9. (Thông hiểu) Sự gia nhập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?
a)
Mở rộng thị trường
b)
Tranh thủ được nguồn vốn, nhân lực, khoa học- kĩ thuật…
c)
Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
d)
Sự hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế- chính trị cùng phát triển
82.
Câu 10. (Thông hiểu) Sự kiện nào đánh dấu Liên minh châu Âu (EU) đã có sự thống nhất về kinh tế, thị trường?
a)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu (6-1979)
b)
7 nước châu Âu hủy bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước (1995)
c)
Đồng tiền chung châu Âu chính thức được đưa vào sử dụng (2002)
d)
Hiệp ước Maxtrích được kí kết (1991)
83.
Câu 11. (Thông hiểu) Trong những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu đẩy mạnh liên kết nhằm
a)
Cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
b)
Thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
c)
Thành lập Nhà nước chung châu Âu.
d)
Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.
84.
Câu 12. (Thông hiểu) Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU?
a)
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
b)
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
c)
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
d)
Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
85.
Câu 13. (Thông hiểu) Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
a)
Góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta
b)
Thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế
c)
Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực
d)
Củng cố nền hòa bình an ninh thế giới
86.
Câu 14. (Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Để giải quyết những mâu thuẫn bất đồng từ trước
b)
Để cùng nhau phát triển kinh tế
c)
Để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
d)
Để khôi phục lại địa vị kinh tế- chính trị và giải quyết những vấn đề bất đồng
87.
Câu 15. (Vận dụng) Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ
b)
Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài
c)
Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại
d)
Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình
88.
Câu 16. (Vận dụng) Cơ sở nào đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
b)
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
c)
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
d)
Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
89.
Câu 17. (Vận dụng) Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Xuất phát điểm
b)
Mức độ liên kết
c)
Nguyên tắc hội nhập
d)
Quy mô
90.
Câu 18. (Vận dụng) Nét khác biệt cơ bản giữa tổ chức ASEAN với Liên minh Châu Âu (EU) là
a)
Hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế, tài chính, quân sự.
b)
Hội nhập tất cả các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau
c)
Chung ngôn ngữ, chung nền văn hóa và trình độ phát triển tương đồng.
d)
Xem hợp tác và phát triển kinh tế, tài chính là hoạt động chủ yếu.
91.
Câu 19. (Vận dụng) Đâu không phải là điểm giống nhau trong bối cảnh thành lập của Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Đều xuất phát từ nhu cầu phát triển của bản thân
b)
Đều muốn xóa bỏ những bất đồng trong khu vực
c)
Đều chịu tác động của xu thế toàn cầu hóa
d)
Đều muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
92.
Câu 20. (Vận dụng) Điểm khác biệt nổi bật nhất của Liên minh châu Âu (EU) với các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới là
a)
Đề ra những nguyên tắc căn bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.
b)
Có quá trình “nhất thể hóa” cao độ về chính trị, kinh tế, tài chính.
c)
Chỉ những nước công nghiệp phát triển (G20) mới được kết nạp.
d)
Kết nạp rộng rãi các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau.
93.
Câu 21. (Vận dụng cao) Brexit là thuật ngữ dùng để chỉ sự kiện gì đã diễn ra trong Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Khủng hoảng nợ công ở Hi Lạp
b)
Anh rời khỏi EU
c)
Khủng hoảng nợ công ở châu Âu
d)
Khủng hoảng người nhập cư ở châu Âu
94.
Câu 22. (Vận dụng cao) Hiện nay, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
a)
Thi hành chính sách ngoại giao khôn khéo trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế.
b)
Vẫn thi hành chính sách đồng minh tin cậy của Mĩ nhất là trong các vấn đề gây chiến tại các khu vực trên thế giới.
c)
Cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ và tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác.
d)
Hòa bình và trung lập tích cực.
95.
Câu 1. (Nhận biết) Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?
a)
Tàn phá nặng nề đất nước
b)
Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng
c)
Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa
d)
Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm
96.
Câu 2. (Nhận biết) Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Liên Xô
d)
Mĩ
97.
Câu 3. (Nhận biết) Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
a)
Đầu tư ra nước ngoài.
b)
Mua các bằng phát minh, sáng chế.
c)
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
d)
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
98.
Câu 4. (Nhận biết) Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
a)
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
b)
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
c)
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
d)
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
99.
Câu 5. (Nhận biết) Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
a)
Phát triển nhanh
b)
Phát triển “thần kì”
c)
Phát triển không ổn định
d)
Khủng hoảng
100.
Câu 6. (Nhận biết) Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
a)
Công nghiệp quốc phòng
b)
Công nghiệp phần mềm
c)
Ứng dụng dân dụng
d)
Năng lượng tái tạo
101.
Câu 7. (Nhận biết) Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình
a)
Vũ trụ quốc tế
b)
Công nghiệp điện hạt nhân
c)
Giáo dục - khoa học
d)
Vật liệu mới và năng lượng
102.
Câu 8. (Nhận biết) Nội dung chủ yếu của các học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là
a)
Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự với các nước phương Tây.
b)
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEA
c)
N.undefined
d)
Tăng cường quan hệ hữu nghị mọi mặt với các nước châu Á.
e)
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước đang phát triển.
103.
Câu 9. (Nhận biết) Năm 1956 đã diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?
a)
Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
b)
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc
c)
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
d)
Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
104.
Câu 10. (Nhận biết) Năm 1973 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?
a)
Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
b)
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ
c)
Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam
d)
Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
105.
Câu 11. (Thông hiểu) Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
a)
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
b)
Cải cách ruộng đất.
c)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
d)
Dân chủ hóa lao động.
106.
Câu 12. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
b)
Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc.
c)
Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.
d)
Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.
107.
Câu 13. (Thông hiểu) Đâu không phải là ý nghĩa của cải cách dân chủ mà Bộ chỉ huy tối cao lục lượng Đồng minh đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
a)
Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản
b)
Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại.
c)
Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh
d)
Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau
108.
Câu 14. (Thông hiểu) Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản
b)
Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng
c)
Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản
d)
Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định
109.
Câu 15. (Thông hiểu) Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?
a)
Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực
b)
Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh
c)
Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ
d)
Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định
110.
Câu 16. (Thông hiểu) Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
Đa dạng hóa, đa phương hóa
b)
Toàn cầu hóa
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
d)
Xu hướng hướng về châu Á
111.
Câu 17. (Thông hiểu) Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là
a)
Phát triển thần kì
b)
Khủng hoảng
c)
Phát triển chậm lại
d)
Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái
112.
Câu 18. (Thông hiểu) Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1973 - 2000?
a)
Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái.
b)
Chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
c)
Nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với trình độ kinh tế.
d)
Nền kinh tế phát triển chậm lại nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
113.
Câu 19. (Thông hiểu) Ý nào sau đây là thách thức nội tại của Nhật Bản đối với sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu
b)
Sự tàn phá của thiên tai
c)
Sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu
d)
Thiếu thị trường
114.
Câu 20. (Thông hiểu) Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết
b)
Mỹ viện trợ cho Nhật Bản
c)
Mỹ đóng quân tại Nhật Bản
d)
Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản
115.
Câu 21. (Thông hiểu) Chính sách ngoại giao xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
a)
Hòa bình trung lập.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
c)
Sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào.
d)
Mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.
116.
Câu 22. (Vận dụng) Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
b)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Âu.
c)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Á.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
117.
Câu 23. (Vận dụng) Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
a)
Kiệt quệ, khủng hoảng
b)
Phát triển không ổn định
c)
Chậm phát triển
d)
Phát triển nhanh
118.
Câu 24. (Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
b)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
c)
Vai trò của nhân tố con người
d)
Chi phí cho quốc phòng ít
119.
Câu 25. (Vận dụng) Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là
a)
Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.
b)
Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu.
c)
Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học.
d)
Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
120.
Câu 26. (Vận dụng) Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.
b)
Để khôi phục lại các thị trường truyền thống
c)
Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực
d)
Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ
121.
Câu 27. (Vận dụng) Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là
a)
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
c)
Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
d)
Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
122.
Câu 28. (Vận dụng) Tại sao năm 1951, Mĩ lại kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”?
a)
Để duy trì hòa bình an ninh ở châu Á
b)
Biến Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ ở châu Á
c)
Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn đông
d)
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
123.
Câu 29. (Vận dụng) Sự trỗi dậy của Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
a)
Góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta
b)
Thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế
c)
Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực
d)
Củng cố nền hòa bình an ninh thế giới
124.
Câu 30. (Vận dụng) Nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
b)
Đội ngũ lao động có trình độ kĩ thuật cao
c)
Trình độ tập trung sản xuất và tư bản cao
d)
Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
125.
Câu 31. (Vận dụng cao) Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?
a)
Việt Nam
b)
Apganistan
c)
Ấn Độ
d)
Campuchia
126.
Câu 32. (Vận dụng cao) Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
a)
Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài
b)
Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
c)
Đầu tư phát triển giáo dục con người
d)
Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước
127.
Câu 33. (Vận dụng cao) Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
b)
Để nhận viện trợ của Mĩ.
c)
Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
128.
Câu 1. (Vận dụng) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ đối với các nước đồng minh trong lịch sử là gì?
a)
Cái gậy lớn
b)
Ngoại giao đồng đôla
c)
Cây gậy và củ cà rốt
d)
Mềm dẻo, khôn khéo
129.
Câu 2. (Vận dụng) Điểm tương đồng giữa các học thuyết và chiến lược của các đời tổng thống Mĩ từ năm 1945-2000 là gì?
a)
Tham vọng trở thành bá chủ thế giới
b)
Xóa bỏ hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Ngăn cản sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
d)
Sử dụng bạo lực để can thiệp vào công việc của đồng minh
130.
Câu 3. (Vận dụng) Nguyên nhân nào khiến cho Mĩ không thể thực hiện được chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
b)
Các nước đồng minh của Mĩ không thống nhất trong chính sách đối ngoại
c)
Tiềm lực kinh tế - tài chính của Mĩ bị suy giảm
d)
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới, sự lớn mạnh của đồng minh và suy yếu của Mĩ
131.
Câu 4. (Vận dụng) Thất bại nào của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đã mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới?
a)
Thất bại trong việc đàn áp cách mạng Trung Quốc (1949)
b)
Thất bại trong việc đàn áp cách mạng Cuba (1959)
c)
Thất bại trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975)
d)
Thất bại trong chiến tranh vùng Vịnh (1991)
132.
Câu 5. (Vận dụng) Sự kiện nào đã chứng tỏ nước Mĩ hoàn toàn không miễn nhiễm với chiến tranh?
a)
Chiến tranh Việt Nam (1954-1975)
b)
Chiến tranh Afghanistan (1978-1982)
c)
Chiến tranh vùng Vịnh 1991
d)
Khủng bố 11-9-2001
133.
Câu 6. (Vận dụng) Từ nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, anh (chị) hãy rút ra bài học quan trọng nhất có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
a)
Tăng cường vai trò của các công ty độc quyền
b)
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
c)
Tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi để thu lợi nhuận
d)
Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
134.
Câu 7. (Vận dụng) Nhân tố nào đã tác động đến việc các nước phương Tây dồn sức viện trợ cho Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Âm mưu làm bá chủ châu Âu lục địa của Pháp
b)
Tác động của xu thế liên kết khu vực
c)
Tác động của sự đối đầu Đông- Tây, chiến tranh lạnh
d)
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa quân phiệt ở Đức
135.
Câu 8. (Vận dụng) Đâu không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
b)
Do vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
c)
Do tận dụng được các yếu tố khách quan thuận lợi
d)
Do sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng EC
136.
Câu 9. (Vận dụng) Vì sao nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu lại đạt được sự tăng trưởng khá liên tục từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Do bóc lột hệ thống thuộc địa
b)
Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
c)
Do giảm chi phí cho quốc phòng.
d)
Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
137.
Câu 10. (Vận dụng) Đâu không phải là lý do để các nước Tây Âu cần phải đẩy mạnh sự liên kết khu vực sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Do nhu cầu giải quyết triệt để những mâu thuẫn trong lịch sử
b)
Do địa vị kinh tế Tây Âu bị suy giảm mạnh sau chiến tranh
c)
Do Mĩ đang can thiệp quá sâu vào tình hình chính trị châu Âu
d)
Do các nước Tây Âu có những điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa
138.
Câu 11. (Vận dụng) Nền tảng cơ bản giúp quá trình liên kết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có thể diễn ra thuận lợi là gì?
a)
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
b)
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
c)
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
d)
Quá trình liên kết châu Âu đã từng diễn ra trong lịch sử
139.
Câu 12. (Vận dụng) Đâu không phải là điểm khác nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
a)
Xuất phát điểm
b)
Mức độ liên kết
c)
Nguyên tắc hội nhập
d)
Tính chất tổ chức
140.
Câu 13. (Vận dụng) Brexit là thuật ngữ dùng để chỉ sự kiện gì đã diễn ra trong Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Khủng hoảng nợ công ở Hi Lạp
b)
Anh rời khỏi EU
c)
Khủng hoảng nợ công ở châu Âu
d)
Khủng hoảng người nhập cư ở châu Âu
141.
Câu 14. (Vận dụng) Nguyên nhân khách quan đưa đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Đấy mạnh khai thác, bóc lột thuộc địa
b)
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật
c)
Sự hỗ trợ của Mĩ
d)
Đầu tư phát triển con người
142.
Câu 15. (Vận dụng) Nhân tố chủ yếu chi phối sự biến đối mối quan hệ Mĩ - Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Sự tương đồng về hệ tư tưởng
b)
Sự tương đồng về kinh tế
c)
Lợi ích quốc gia dân tộc
d)
Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc
143.
Câu 16. (Vận dụng) Nguyên nhân sâu xa khiến mối quan hệ Mĩ với Tây Âu, Nhật Bản được thắt chặt trong những năm 1945-1952?
a)
Do tác động của hội nghị Ianta
b)
Do các nước này đều là đồng minh trong lịch sử
c)
Do sự tương đồng về văn hóa
d)
Do sự trỗi dậy của các thuộc địa của Tây Âu và Nhật Bản
144.
Câu 17. (Vận dụng) Mục đích chính của Mĩ trong việc kí Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật năm 1951 là gì?
a)
Tiêu diệt triệt để các lực lượng quân phiệt ở Nhật Bản
b)
Duy trì hòa bình an ninh khu vực châu Á
c)
Hình thành liên minh Mĩ - Nhật chống lại phong trào cách mạng thế giới ở Viễn Đông
d)
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
145.
Câu 18. (Vận dụng) Sự trỗi dậy của Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến trật tự hai cực Ianta?
a)
Củng cố vị trí của Mĩ trong trật tự
b)
Thay Mĩ trở thành người lãnh đạo trật tự
c)
Góp phần làm xói mòn, sụp đổ trật tự
d)
Làm sụp đổ trật tự
146.
Câu 19. (Vận dụng) Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của Nhật Bản hướng dần về châu Á không xuất phát từ lý do nào sau đây?
a)
Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.
b)
Để khôi phục lại các thị trường truyền thống
c)
Để tranh thủ khoảng trống quyền lực ở khu vực
d)
Để hạn chế sự lệ thuộc vào Mĩ
147.
Câu 20. (Vận dụng) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì?
a)
Mở rộng phạm vi hành hưởng ở khu vực Đông Bắc Á
b)
Liên minh chặt chẽ với Tây Âu
c)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
148.
Câu 21. (Vận dụng) Từ sự phát triển thần kì của Nhật Bản, theo anh (chị) Việt Nam nên ưu tiên đầu tư vào nhân tố trước tiên nào để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước?
a)
Khoa học kĩ thuật
b)
An ninh quốc phòng
c)
Giáo dục
d)
Tài chính
149.
Câu 22. (Vận dụng) Tại sao từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu, Nhật Bản đều có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại?
a)
Do sự lớn mạnh về tiềm lực kinh tế, tài chính.
b)
Do sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
c)
Các nước muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
d)
Do sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta.