wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 2. QUANG HỌC

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Ánh sáng bật lại như gương gọi là gì?

a)

Khúc xạ

b)

Phản xạ

c)

Bóng tối

d)

Âm thanh

2.

Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước, tia sáng có thể bị bẻ cong. Hiện tượng đó gọi là gì?

a)

Khúc xạ

b)

Phản xạ

c)

Nóng lên

d)

Lạnh đi

3.

Góc tới là góc giữa tia tới và đường nào?

a)

Đường cong

b)

Pháp tuyến (đường thẳng vuông góc)

c)

Đường tròn

d)

Đường đỏ

4.

Góc khúc xạ là góc giữa tia khúc xạ và đường nào?

a)

Pháp tuyến

b)

Đường chân trời

c)

Đường cong

d)

Đường kẻ ô

5.

Khi tia sáng gặp gương phẳng, nó sẽ đi theo cách nào?

a)

Đi thẳng qua gương

b)

Bị phản xạ

c)

Biến mất

d)

Thành tia nước

6.

Bạn soi gương để nhìn mặt mình vì hiện tượng nào?

a)

Khúc xạ

b)

Phản xạ

c)

Nhiệt

d)

Điện

7.

Nhìn viên sỏi dưới nước thấy lệch vị trí là do hiện tượng nào?

a)

Phản xạ

b)

Khúc xạ

c)

Nổ

d)

Rung

8.

Snell (luật khúc xạ) cho biết góc tới và góc khúc xạ liên hệ với gì?

a)

Chiết suất của môi trường

b)

Nhiệt độ

c)

Âm thanh

d)

Màu áo

9.

Khi góc tới tăng, góc khúc xạ thường thay đổi thế nào (giữ cùng hai môi trường)?

a)

Cũng tăng

b)

Luôn giảm

c)

Không đổi

d)

Biến mất

10.

Ánh sáng đi từ không khí vào nước: tia sáng cong về phía nào so với pháp tuyến?

a)

Xa pháp tuyến hơn

b)

Gần pháp tuyến hơn

c)

Thành vòng tròn

d)

Không đổi

11.

Gương giúp ta thấy ảnh vì tia sáng làm gì?

a)

Hấp thụ

b)

Phản xạ trở lại mắt

c)

Bốc hơi

d)

Chuyển thành âm thanh

12.

Khi nhìn cá trong bể kính trong suốt, vị trí cá trông khác vị trí thật là do hiện tượng nào?

a)

Phản xạ

b)

Khúc xạ

c)

Tán xạ âm thanh

d)

Bóng tối

13.

Pháp tuyến là đường như thế nào tại mặt phân cách?

a)

Nghiêng nhẹ

b)

Vuông góc với mặt phân cách

c)

Song song

d)

Cong

14.

Khi tia sáng chiếu xiên từ không khí vào nước, hiện tượng nào có thể xảy ra?

a)

Chỉ phản xạ

b)

Chỉ khúc xạ

c)

Cả phản xạ và khúc xạ

d)

Không gì xảy ra

15.

Chiết suất cho biết điều gì về môi trường?

a)

Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó

b)

Nhiệt độ của nước

c)

Mùi vị

d)

Âm lượng

16.

Nếu chiết suất môi trường lớn hơn, ánh sáng đi nhanh hay chậm hơn trong môi trường đó?

a)

Nhanh hơn

b)

Chậm hơn

c)

Bằng nhau

d)

Không đi được

17.

Góc tới bằng 0 (tia tới trùng pháp tuyến) thì tia sáng sẽ đi thế nào qua mặt phân cách?

a)

Bẻ cong nhiều

b)

Không bẻ cong (đi thẳng)

c)

Quay lại

d)

Biến mất

18.

Bể cá có mặt kính: ánh sáng từ cá đi ra ngoài thường có mấy lần khúc xạ (qua nước–kính–không khí)?

a)

Không lần nào

b)

Một lần

c)

Hai lần

d)

Bốn lần

19.

Khi soi đáy chậu nước, muốn thấy chính xác vị trí đồ vật, bạn nên nhìn thế nào?

a)

Nhìn thẳng từ trên xuống

b)

Nhìn nghiêng để gần hơn

c)

Nhắm mắt

d)

Nhìn qua gương

20.

Khi tia sáng gặp mặt nước phẳng yên, góc phản xạ bằng góc nào?

a)

Góc khúc xạ

b)

Góc tới

c)

Góc vuông

d)

Góc chữ V

21.

Phát biểu nào sau đây về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là không đúng?

a)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.

22.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

chính nó.

b)

chân không.

c)

không khí.

d)

nước.

23.

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thủy tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là

a)

n21 = n1/n2.

b)

n21 = n2/n1.

c)

n21 = n2 − n1.

d)

n21 = n2·n1.

24.

Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ

a)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

b)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

c)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

d)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

25.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng

a)

luôn luôn lớn hơn 1.

b)

luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

tùy thuộc vận tốc của ánh sáng trong hai môi trường.

d)

tùy thuộc góc tới của tia sáng.

26.

Công thức biểu thị mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường trong suốt là

a)

n21 = n1/n2 = v1/v2.

b)

n21 = n2/n1 = v1/v2.

c)

n = v/c.

d)

n21 = n1/n2 = v2/v1.

27.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

a)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.

b)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm.

c)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau.

d)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với nhau.

28.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến định luật khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ ở bên khi pháp tuyến so với tia tới.

b)

Góc tới và góc khúc xạ phụ thuộc bản chất của 2 môi trường truyền tia sáng.

c)

Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

d)

Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc 1 mặt phẳng.

29.

Nếu biết chiết suất tuyệt đối của nước là n1, chiết suất tuyệt đối của thủy tinh là n2, đối với một tia sáng đơn sắc thì chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là

a)

n21 = n1/n2.

b)

n21 = n2/n1.

c)

n21 = n2 − n1.

d)

n21 = n2/n1 · 1.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?

a)

Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.

b)

Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị bằng chiết suất tỉ đối của môi trường đó.

c)

Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.

d)

Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.

31.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng bị gây khúc xạ khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.

d)

một phần lớn tia sáng bị khúc xạ, một phần nhỏ bị phản xạ lại môi trường tới.

32.

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất.

b)

tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

d)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

33.

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường

a)

cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.

b)

càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.

c)

càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.

d)

lớn hơn 1 thì môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn môi trường tới.

34.

Tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất.

b)

tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

tia tới có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

d)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

35.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ luôn lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới khi ở bên kia pháp tuyến so với tia tới khi có hiện tượng khúc xạ.

b)

Khi tia sáng truyền theo phương vuông góc qua vật phân cách 2 môi trường trong suốt khác nhau thì truyền thẳng.

c)

Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn nếu môi trường chứa tia khúc xạ có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia tới.

d)

Tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.

36.

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1.

c)

bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

d)

bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường tới và chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ.

37.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng không bị gây khúc xạ khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.

d)

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

38.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1.

c)

luôn bằng 1.

d)

luôn lớn hơn 0.

39.

Nội dung chung của định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng là

a)

tia tới, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tới.

b)

tia tới, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới.

c)

tia tới và tia phản xạ đều nằm trong mặt phẳng và vuông góc với tia khúc xạ.

40.

Ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém: góc tới i so với góc khúc xạ r như thế nào?

a)

i < r

b)

i > r

c)

i = r

d)

i ≤ r

41.

Ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn: so sánh góc tới i và góc khúc xạ r.

a)

i < r

b)

i > r

c)

i = r

d)

i ≤ r

42.

Cho hai môi trường trong suốt (1) và (2) với chiết suất tuyệt đối n1 và n2. Tỉ số chiết suất tỉ đối n21 (của môi trường (2) đối với (1)) bằng gì?

a)

sin i / sin r

b)

1 / n21

c)

n2 / n1

d)

i r

43.

Trong hình vẽ thí nghiệm khúc xạ, ba đường R1, R2, R3 được vẽ; tia nào có thể là tia khúc xạ?

a)

IR1

b)

IR2

c)

IR3

d)

IR2 hoặc IR3

44.

Trong hình vẽ thí nghiệm khúc xạ, ba đường R1, R2, R3 được vẽ; tia nào có thể là tia phản xạ?

a)

IR1

b)

IR2

c)

IR3

d)

IR2 hoặc IR3

45.

Chiết suất của nước là 1,333 và của thủy tinh là 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh cho ánh sáng này bằng bao nhiêu?

a)

0,199

b)

0,870

c)

1,433

d)

1,149

46.

Thủy tinh có n = 1,6; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3×10^8 m/s. Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh gần bằng?

a)

2,23×10^8 m/s

b)

1,875×108m/s1,875\times10^8 m/s

c)

275×108m/s\frac{2}{75} \times 10^8 m/s

d)

1,5×10^8 m/s

47.

Tia sáng từ môi trường A vào B: góc tới 6° , góc khúc xạ 8° . Tốc độ ánh sáng trong B là 2×105km/s2×10^5 km/s . Tốc độ trong A gần bằng?

a)

2,25×10^5 km/s

b)

2,3×10^5 km/s

c)

1,5×10^5 km/s

d)

2,5×10^5 km/s

48.

Tia sáng từ không khí (i = 60°) vào nước có góc khúc xạ r = 40°. Lấy c = 3×1083\times10^8 m/s. Tốc độ ánh sáng trong nước gần bằng?

a)

2,875×108m/s2,875\times10^8 m/s

b)

1,875×108m/s1,875\times10^8 m/s

c)

2,23×10^8 m/s

d)

1,5×10^8 m/s

49.

Vận tốc ánh sáng trong thủy tinh là 2×10^5 km/s, còn trong chân không c = 3×10^8 m/s. Chiết suất tuyệt đối của thủy tinh gần bằng?

a)

2,25

b)

1,5

c)

1,33

d)

2

50.

Nước có chiết suất tuyệt đối bằng 4/34/3 và c = 3×1083\times10^8 m/s. Vận tốc ánh sáng trong nước gần bằng?

a)

2,25×10^5 km/s

b)

2,3×10^5 km/s

c)

1,5×10^5 km/s

d)

2,5×10^5 km/s

51.

Chiết suất của kim cương 2,42 và rượu etylic 1,3. Tỉ số vận tốc ánh sáng trong rượu so với kim cương là bao nhiêu?

a)

2,25

b)

1,5

c)

1,86

d)

2

52.

Tia sáng từ chân không vào môi trường trong suốt: góc tới 45°, góc khúc xạ 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường là?

a)

√2

b)

√3

c)

2

d)

√3 / 2

53.

Tia sáng từ không khí tới chất lỏng có n = √2 với góc tới 45°. Góc khúc xạ khi đó bằng?

a)

30°

b)

45°

c)

60°

d)

90°

54.

Tia sáng từ không khí vào môi trường có n = √3, thấy góc khúc xạ r = 30°. Góc tới i là?

a)

30°

b)

45°

c)

60°

d)

90°

55.

Chùm tia song song từ không khí tới môi trường trong suốt có n = √2 với góc tới 45°. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là?

a)

30°

b)

45°

c)

60°

d)

15°

56.

Chùm tia song song từ không khí tới môi trường có n = √2 với góc tới 45°. Góc hợp bởi tia khúc xạ và mặt phân cách là?

a)

30°

b)

45°

c)

90°

d)

60°

57.

Tia sáng từ nước ra không khí với i = 45°, chiết suất nước 4/3. Góc khúc xạ gần nhất là?

a)

61°

b)

45°

c)

71°

d)

35°

58.

Tia sáng đi từ nước n1 = 4/3 sang thủy tinh n2 = 3/2 với góc tới 30°. Góc khúc xạ gần bằng?

a)

26°23'

b)

25°30'

c)

25°33'

d)

26°25'

59.

Tia đơn sắc chiếu lên gương phẳng bằng thủy tinh n = 1,5 với góc tới 60°. Góc phản xạ là?

a)

30°

b)

60°

c)

65°

d)

35°

60.

Chùm tia song song từ không khí tới mặt nước với i = 45°. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới gần bằng?

a)

70°32'

b)

45°25'

c)

25°32'

d)

12°58'

61.

Tia sáng với i = 30° đi từ thủy tinh ra không khí, biết n thủy tinh = √2. Góc khúc xạ gần bằng?

a)

20,7°

b)

27,5°

c)

45°

d)

60°

62.

Tia sáng từ không khí vào nước n = 4/3, một phần phản xạ và một phần khúc xạ vuông góc nhau. Góc tới i phải bằng?

a)

30°

b)

35°

c)

53°

d)

60°

63.

Tia sáng từ không khí tới mặt thoáng chất lỏng có n = √3. Tia phản xạ và khúc xạ vuông góc nhau. Góc tới i là?

a)

60°

b)

30°

c)

45°

d)

50°

64.

Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3). Với i = 60°, truyền từ (1)→(2) cho r = 45°, từ (1)→(3) cho r = 30°. Vẫn với góc tới i, truyền từ (2)→(3) thì góc khúc xạ là?

a)

22°

b)

31°

c)

38°

d)

29°

65.

Kính hội tụ làm gì với các tia sáng song song chiếu tới?

a)

Làm chúng phân kỳ

b)

Làm chúng hội tụ tại một điểm

c)

Không làm thay đổi hướng

d)

Làm chúng biến mất

66.

Tiêu điểm của kính hội tụ là gì?

a)

Điểm mà các tia tới xuất phát

b)

Điểm các tia song song sau khi qua kính cắt nhau

c)

Điểm giữa của kính

d)

Điểm đặt vật

67.

Độ dài từ tâm kính đến tiêu điểm gọi là gì?

a)

Đường kính

b)

Bán kính

c)

Tiêu cự

d)

Độ dày

68.

Vật đặt xa kính hội tụ, ảnh tạo ra ở đâu?

a)

Cùng phía với vật và rất nhỏ

b)

Sau kính, gần tiêu điểm và nhỏ lại

c)

Ngay trên kính

d)

Không có ảnh

69.

Khi đặt vật ngay tại tiêu điểm của kính hội tụ, ảnh sẽ như thế nào?

a)

Rất lớn ở sau kính

b)

Không hiện ra (ở vô cực)

c)

Trùng với vật

d)

Nằm trước kính

70.

Khi vật ở gần kính hội tụ hơn tiêu điểm, ảnh sẽ như thế nào?

a)

Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ lại

b)

Ảnh ảo, cùng chiều, phóng to

c)

Không có ảnh

d)

Ảnh thật, cùng chiều, phóng to

71.

Kính hội tụ có mép mỏng hay dày so với giữa kính?

a)

Mép dày hơn giữa

b)

Mép mỏng hơn giữa

c)

Mép bằng giữa

d)

Không có mép

72.

Kính hội tụ thường làm bằng vật liệu gì?

a)

Giấy

b)

Thủy tinh hoặc nhựa trong suốt

c)

Kim loại

d)

Gỗ

73.

Phóng đại của ảnh qua kính hội tụ nói về điều gì?

a)

Độ sáng của ảnh

b)

Kích thước ảnh so với vật

c)

Màu sắc ảnh

d)

Trọng lượng kính

74.

Nếu tiêu cự kính hội tụ dài hơn, ảnh của vật xa sẽ như thế nào?

a)

Gần kính hơn

b)

Xa kính hơn

c)

Không đổi

d)

Biến mất

75.

Khi tia sáng đi qua tâm quang học của kính hội tụ, nó sẽ

a)

Bị gãy khúc mạnh

b)

Đi thẳng không đổi hướng

c)

Bị phản xạ lại

d)

Biến mất

76.

Các tia sáng song song trục chính sau khi qua kính hội tụ sẽ đi qua

a)

Đỉnh kính

b)

Tiêu điểm

c)

Bờ kính

d)

Mặt trước

77.

Đặt một vật nhỏ ở xa trục chính của kính hội tụ, ảnh thu được thường

a)

Mờ đi vì không xuyên qua kính

b)

Nghiêng và ngược chiều so với vật

c)

Cùng chiều và luôn bằng vật

d)

Không thấy được

78.

Kính lúp là một loại

a)

Kính phân kỳ

b)

Kính hội tụ

c)

Gương phẳng

d)

Gương cầu lõm

79.

Để nhìn chữ nhỏ to hơn bằng kính lúp, ta đặt trang giấy

a)

Xa hơn tiêu điểm của kính

b)

Ngay tại tiêu điểm của kính

c)

Ở trong khoảng giữa kính và tiêu điểm

d)

Cách kính rất xa

80.

Trong thực tế, mắt kính cận dùng thêm kính hội tụ để

a)

Làm ảnh lùi ra xa hơn

b)

Làm ảnh tiến gần mắt hơn

c)

Đổi màu ánh sáng

d)

Làm ảnh nhỏ lại

81.

Nếu di chuyển vật lại gần kính hội tụ từ rất xa đến gần tiêu điểm, ảnh thật phía sau kính sẽ

a)

Tiến gần tiêu điểm và nhỏ dần

b)

Xa dần và lớn dần

c)

Không đổi vị trí

d)

Mờ đi rồi biến mất

82.

Một tia tới đi song song trục chính. Sau khi qua kính hội tụ, vẽ như thế nào để tìm đường đi?

a)

Kéo dài tia tới

b)

Cho tia đi qua tiêu điểm

c)

Cho tia phản xạ lại

d)

Cho tia đi qua tâm rồi ra mép

83.

Một tia tới đi qua tiêu điểm trước của kính hội tụ sẽ

a)

Ra khỏi kính song song trục chính

b)

Ra khỏi kính cong xuống

c)

Bị phản xạ

d)

Không đi qua kính

84.

Khi chụp ảnh xa bằng máy ảnh dùng thấu kính hội tụ, để ảnh rõ nét ta điều chỉnh

a)

Độ dày thấu kính

b)

Khoảng cách thấu kính và phim/cảm biến

c)

Màu của kính

d)

Hình dạng khung máy

85.

Bạn nhìn qua kính lúp (kính phóng đại). Kính lúp dùng để làm gì?

a)

Làm tối đồ vật

b)

Phóng to hình ảnh đồ vật

c)

Làm đồ vật biến mất

d)

Đổi màu đồ vật

86.

Khi ánh sáng đi qua một thấu kính hội tụ, hình ảnh sáng thường hiện ra ở đâu?

a)

Ở phía sau thấu kính

b)

Ở bên cạnh thấu kính

c)

Không có hình ảnh

d)

Ở trước thấu kính rất xa

87.

Thấu kính hội tụ có công dụng gì trong máy ảnh đồ chơi?

a)

Làm ảnh mờ đi

b)

Thu ánh sáng và tạo ảnh rõ

c)

Làm máy ảnh phát tiếng

d)

Làm máy ảnh bay lên

88.

Khi dùng kính lúp nhìn một chữ nhỏ, chữ sẽ như thế nào?

a)

Nhỏ hơn

b)

To hơn

c)

Biến mất

d)

Đổi thành số

89.

Thấu kính hội tụ làm ánh sáng đi như thế nào?

a)

Tản ra xa nhau

b)

Tụ lại gần nhau (hội tụ)

c)

Dừng lại

d)

Quay ngược lại

90.

Nếu đặt một đồ vật trước thấu kính hội tụ, ta có thể thấy ảnh của đồ vật ở màn trắng. Màn trắng dùng để làm gì?

a)

Che nắng

b)

Hứng ảnh sáng hiện ra

c)

Vẽ tranh

d)

Lau bảng

91.

Kính lúp là một loại thấu kính gì?

a)

Thấu kính hội tụ

b)

Thấu kính phân kỳ

c)

Gương phẳng

d)

Gương cong

92.

Trong bộ đồ chơi khoa học, kính lúp giúp em quan sát lá cây thế nào?

a)

Nhìn xa hơn lá cây

b)

Nhìn lá cây to và rõ hơn

c)

Không nhìn thấy lá cây

d)

Làm lá cây đổi màu

93.

Khi chiếu ánh sáng vào thấu kính hội tụ, tia sáng sau khi đi qua sẽ gần nhau hơn. Điều này gọi là gì?

a)

Tán sắc

b)

Hội tụ

c)

Phản xạ

d)

Tối đi

94.

Thấu kính hội tụ trong kính phóng đại giúp đọc sách chữ nhỏ. Tác dụng chính là gì?

a)

Làm trang sách nặng hơn

b)

Làm chữ sáng lên

c)

Phóng to chữ

d)

Làm sách đóng lại

95.

Khi dùng kính lúp nhìn côn trùng, hình ảnh sẽ như thế nào?

a)

Mờ đi

b)

To hơn và rõ hơn

c)

Biến mất

d)

Quay tròn

96.

Trong ống nhòm đồ chơi, thấu kính hội tụ giúp em nhìn vật ở xa như thế nào?

a)

Không thấy gì

b)

Thấy gần hơn và rõ hơn

c)

Nghe tiếng động

d)

Thấy tối hơn

97.

Nếu đặt thấu kính hội tụ dưới ánh nắng, các tia nắng tụ lại ở một điểm. Điểm đó gọi là gì?

a)

Điểm vui

b)

Điểm ảnh

c)

Tiêu điểm

d)

Điểm tối

98.

Thấu kính hội tụ có “công suất” mạnh hơn sẽ làm ảnh như thế nào?

a)

Nhỏ đi

b)

To hơn hoặc gần hơn

c)

Biến mất

d)

Đổi màu

99.

Khi di chuyển kính lúp lại gần vật, hình ảnh sẽ thường như thế nào?

a)

Nhỏ hơn

b)

To hơn

c)

Không đổi

d)

Mất đi

100.

Dùng kính lúp để xem chữ trên nhãn chai. Em nên làm gì để thấy rõ?

a)

Đưa kính lúp đến khoảng cách phù hợp

b)

Để rất xa chai

c)

Nhắm mắt lại

d)

Tắt đèn

101.

Thấu kính hội tụ giúp thu ánh sáng vào một điểm. Điều này có ích cho hoạt động nào sau đây?

a)

Soi ảnh rõ trên màn

b)

Làm đồ chơi phát nhạc

c)

Làm giấy ướt

d)

Đổi mùi hương

102.

Khi em thấy ảnh rõ trên màn nhờ thấu kính hội tụ, điều đó cho biết thấu kính đang làm gì với ánh sáng?

a)

Đẩy ánh sáng ra xa

b)

Gom ánh sáng lại

c)

Làm ánh sáng biến mất

d)

Làm tối phòng

103.

Kính lúp, ống nhòm và máy ảnh đồ chơi đều dùng loại thấu kính nào để tạo ảnh rõ?

a)

Thấu kính hội tụ

b)

Thấu kính phân kỳ

c)

Gương

d)

Không dùng thấu kính

104.

Ánh sáng đi trong đường dây nhỏ gọi là gì?

a)

Sợi quang

b)

Bút chì

c)

Ô tô

d)

Quả bóng

105.

Khi ánh sáng đập vào mặt gương, nó thường làm gì?

a)

Phản xạ lại

b)

Biến mất

c)

Nóng lên

d)

Kêu to

106.

Thấu kính giúp ta nhìn rõ có tên là gì?

a)

Thấu kính

b)

Cái thìa

c)

Cục gôm

d)

Chiếc nón

107.

Ánh sáng đi nhanh nhất ở đâu?

a)

Trong không khí

b)

Trong nước

c)

Trong sữa

d)

Trong bánh mì

108.

Khi ánh sáng gặp mặt nước, đôi khi nó quay trở lại. Đây gọi là gì?

a)

Phản xạ

b)

Chạy bộ

c)

Bay lên

d)

Ngủ

109.

Sợi quang dùng ánh sáng để làm gì?

a)

Dẫn ánh sáng bên trong

b)

Làm bánh

c)

Tưới cây

d)

Thổi nến

110.

Thấu kính có thể làm ảnh nhỏ đi hay lớn lên. Ảnh lớn lên gọi là gì?

a)

Phóng đại

b)

Thu nhỏ

c)

Tắt đèn

d)

Giấu đi

111.

Thấu kính có lỗi nhỏ làm hình mờ gọi là gì?

a)

Sai lệch

b)

Bánh kẹo

c)

Xe buýt

d)

Cây bút

112.

Khi ánh sáng không qua mặt phân cách mà quay lại hết, ta gọi là gì?

a)

Phản xạ toàn phần

b)

Nhảy dây

c)

Tắm mưa

d)

Ăn trưa

113.

Thấu kính hội tụ làm tia sáng như thế nào?

a)

Tụ lại gần nhau

b)

Bay mất

c)

Nở hoa

d)

Thành tiếng hát

114.

Thấu kính phân kì làm tia sáng như thế nào?

a)

Tỏa ra xa nhau

b)

Nhảy múa

c)

Đổi màu

d)

Ngủ

115.

Khi nhìn qua thấu kính, ta thấy một hình của đồ vật. Hình đó gọi là gì?

a)

Ảnh

b)

Bản đồ

c)

Cái cốc

d)

Con mèo

116.

Ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong?

a)

Đường thẳng

b)

Đường cong

c)

Zigzag

d)

Tròn tròn

117.

Khi trời nắng, mặt đường đôi khi trông như có nước do ánh sáng. Hiện tượng đó liên quan đến gì?

a)

Phản xạ ánh sáng

b)

Ăn kem

c)

Gõ trống

d)

Vẽ tranh

118.

Ống kính máy ảnh là một loại gì?

a)

Thấu kính

b)

Cái đèn

c)

Cái kéo

d)

Quyển sách

119.

Khi tia sáng gom lại tại một điểm, điểm đó gọi là gì?

a)

Tiêu điểm

b)

Sân bóng

c)

Bến tàu

d)

Cái chợ

120.

Thấu kính giúp mắt nhìn rõ hơn dùng trong vật gì?

a)

Kính mắt

b)

Giày

c)

Nón

d)

Bàn

121.

Ánh sáng có thể đi qua vật trong suốt không?

a)

b)

Không

c)

Lúc có lúc không

d)

Chỉ ban đêm

122.

Khi ánh sáng không đi qua nước mà bật lại, ta nói ánh sáng đã làm gì?

a)

Phản xạ

b)

Uống nước

c)

Chạy nhanh

d)

Bay cao

123.

Sợi quang giúp truyền gì đi xa?

a)

Ánh sáng

b)

Âm thanh to

c)

Mùi hương

d)

Khói

124.

Ánh sáng đi từ nước sang không khí có thể xảy ra hiện tượng gì?

a)

Phản xạ toàn phần

b)

Khúc xạ luôn luôn xảy ra

c)

Không có hiện tượng nào

125.

Để có phản xạ toàn phần, góc tới phải như thế nào so với góc giới hạn?

a)

Nhỏ hơn

b)

Bằng

c)

Lớn hơn

126.

Phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường nào?

a)

Từ môi trường chiết suất lớn sang nhỏ

b)

Từ nhỏ sang lớn

c)

Từ không khí vào chân không

127.

Khi phản xạ toàn phần xảy ra, tia sáng như thế nào?

a)

Đi vào môi trường kia

b)

Bị giữ ở mặt phân cách và phản xạ lại

c)

Biến mất

128.

Ứng dụng của phản xạ toàn phần là gì?

a)

Dây cáp dẫn sáng nội soi

b)

Gương phẳng

c)

Thấu kính

129.

Vào ngày nắng nóng, mặt đường lấp lóa như gương là hiện tượng gì?

a)

Phản xạ toàn phần

b)

Khúc xạ

c)

Tán sắc

130.

Chiết suất của nước là 4/3, của benzen là 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu sáng từ đâu?

a)

Từ benzen vào nước

b)

Từ nước vào thủy tinh flin

c)

Từ benzen vào thủy tinh flin

131.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới n2 (n2 > n1), nếu tới vuông góc mặt phân cách thì điều gì xảy ra?

a)

Không bị khúc xạ

b)

Bị khúc xạ vào n2

c)

Bị phản xạ toàn phần

132.

Khi có phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm khúc xạ như thế nào?

a)

Bằng chùm tới

b)

Lớn hơn chùm tới

c)

Bị triệt tiêu

133.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phản xạ toàn phần?

a)

Xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn

b)

Xảy ra mọi góc tới

c)

Chỉ xảy ra khi đi từ nhỏ sang lớn

134.

Góc giới hạn phản xạ toàn phần phụ thuộc vào gì?

a)

Tỉ số chiết suất hai môi trường

b)

Màu sắc của vật

c)

Hình dạng thấu kính

135.

Khi phản xạ toàn phần, toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không biết

136.

Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang lớn. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Tùy trường hợp

137.

Khi có phản xạ toàn phần, có chùm tia khúc xạ không?

a)

b)

Không

c)

Một phần có

138.

Trong các vật dưới đây, vật nào dùng phản xạ toàn phần để dẫn ánh sáng?

a)

Cáp quang

b)

Gương cầu

c)

Thấu kính lồi

139.

Phát biểu nào không đúng về phản xạ toàn phần?

a)

Xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn

b)

Xảy ra khi đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém chiết quang hơn

c)

Luôn xảy ra khi đi từ nhỏ sang lớn

140.

Khi ánh sáng từ nước (n=1,33) ra không khí, góc nào có thể gây phản xạ toàn phần?

a)

20°

b)

30°

c)

40°

d)

50°

141.

Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách, cường độ sáng chùm phản xạ so với chùm tới như thế nào?

a)

Bằng

b)

Lớn hơn

c)

Nhỏ hơn

142.

Phát biểu nào sau đây là không đúng: "Ta luôn có tia khúc xạ khi tia đi từ môi trường lớn sang nhỏ"?

a)

Đúng là không đúng

b)

Thực ra đúng

c)

Không xác định

143.

Khi góc tới nhỏ hơn góc giới hạn, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Khúc xạ

b)

Phản xạ toàn phần

c)

Không có gì

144.

Ánh sáng đi từ nước vào không khí: tia sáng sẽ bị bẻ cong về phía nào so với pháp tuyến?

a)

Thành vòng tròn

b)

Không đổi

c)

Xa pháp tuyến hơn

d)

Gần pháp tuyến hơn

145.

Chiết suất tỉ đối giữa không khí và nước là bao nhiêu?

a)

1

b)

2,25

c)

1,5

d)

1,33

146.

Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, góc khúc xạ sẽ như thế nào?

a)

Bằng góc tới

b)

Không xác định được

c)

Luôn nhỏ hơn góc tới

d)

Luôn lớn hơn góc tới